Doanh nghiệp

  1. Home
  2. Docs
  3. Doanh nghiệp
  4. Biểu mẫu
  5. Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần

Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần

Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần – Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

  1. Cổ đông sáng lập là người góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.
  2. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất ba cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trong trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

  1. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền phát hành tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, số phiếu biểu quyết của cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông được đăng ký mua.
  2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng các cổ đông quy định tại mục 3 trên đây phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Xem trước và tải xuống

Hướng dẫn cách ghi danh sách cổ đông sáng lập

  1. Ghi tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản.
  2. Giá trị phần vốn góp cổ phần ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có.
  3. Thời điểm góp vốn là thời điểm cổ đông sáng lập dự kiến hoàn thành việc góp vốn.
  4. Chữ ký của cổ đông sáng lập chỉ cần ký trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp mới; khi thay đổi thông tin cổ đông sáng lập không cần. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức thì chữ ký là của người đại diện theo pháp luật của tổ chức.
  5. Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Xem thêm: Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT được ban hành ngày 16/03/2021

Hy vong bài viết “Danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần” có ích cho độc giả1

Thông tin liên hệ Luật sư X

Luật sư X là đơn vị Luật uy tín; chuyên nghiệp; được nhiều cá nhân và tổ chức đặt trọn niềm tin. Được hỗ trợ và đồng hành để giải quyết những khó khăn về mặt pháp lý của quý khách là mong muốn của Luật sư X.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư X hãy liên hệ 0936128102

Was this article helpful to you? Yes 1 No

How can we help?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.