Giấy cho vay tiền có thế chấp tài sản là văn bản ghi nhận bên vay nhận tiền, cam kết trả nợ đúng hạn và dùng tài sản của mình bảo đảm cho khoản vay. Lãi suất theo thỏa thuận nhưng không vượt 20%/năm. Nếu thế chấp nhà đất, hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực. Bài này có mẫu đầy đủ để bạn sao chép và chỉnh sửa.
Tóm tắt nhanh
- Vay tiền giữa cá nhân không bắt buộc lập văn bản, nhưng nên lập giấy vay để có chứng cứ khi tranh chấp.
- Lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm (khoảng 1,66%/tháng); phần vượt mức không có hiệu lực.
- Thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở: bắt buộc công chứng hoặc chứng thực; nên đăng ký biện pháp bảo đảm để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
- Cho vay lãi suất từ 100%/năm trở lên và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Giấy vay tiền có thế chấp tài sản là gì?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, vay tài sản là thỏa thuận mà bên cho vay giao tiền cho bên vay; đến hạn, bên vay trả lại đúng số tiền đã vay và trả lãi nếu có thỏa thuận. Thế chấp là việc bên vay (hoặc người thứ ba) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình bảo đảm nghĩa vụ trả nợ, nhưng không giao tài sản cho bên cho vay giữ.
Hai nội dung này thường nằm chung trong một văn bản gọi là “giấy vay tiền có thế chấp” hoặc “hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm”. Với khoản vay nhỏ, bạn có thể ghi nhận bằng giấy viết tay. Với khoản vay lớn hoặc tài sản thế chấp là nhà đất, bạn nên lập văn bản đầy đủ và làm thủ tục công chứng, đăng ký.
Nếu bạn chỉ cần giấy vay không có tài sản bảo đảm, xem thêm mẫu giấy vay tiền, giấy ghi nợ viết tay.
Giấy cho vay tiền cần có những nội dung nào?
Pháp luật không đưa ra một mẫu cố định cho vay giữa cá nhân. Tuy nhiên, để giấy vay có giá trị chứng minh tốt, bạn nên ghi đủ các mục sau:
- Thông tin các bên: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/căn cước, nơi cư trú. Cách ghi số thẻ và nơi cấp xem tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Số tiền vay: ghi bằng số và bằng chữ, ghi rõ đồng Việt Nam.
- Mục đích, thời hạn vay, ngày giao tiền: nêu cụ thể ngày tháng và hình thức giao (tiền mặt hay chuyển khoản).
- Lãi suất: ghi rõ theo tháng hay theo năm, cách tính, không vượt mức trần.
- Cách trả nợ: trả một lần hay trả dần, kỳ trả lãi, kỳ trả gốc.
- Tài sản thế chấp: mô tả chi tiết, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, giá trị thỏa thuận.
- Quyền, nghĩa vụ và cách xử lý tài sản khi bên vay vi phạm.
- Chữ ký của hai bên, có thể thêm người làm chứng và xác nhận của vợ/chồng nếu tài sản là tài sản chung.
Mẫu giấy vay tiền có thế chấp tài sản
MẪU GIẤY VAY TIỀN CÓ THẾ CHẤP TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY VAY TIỀN CÓ THẾ CHẤP TÀI SẢN
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………………….., chúng tôi gồm:
BÊN CHO VAY (gọi là Bên A):
Ông/Bà: …………………………………….. Sinh ngày: ……/……/…………
Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………. Cấp ngày: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………….
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………..
Số điện thoại (nếu có): ……………………….
BÊN VAY (gọi là Bên B):
Ông/Bà: …………………………………….. Sinh ngày: ……/……/…………
Số định danh cá nhân/CCCD: ………………………. Cấp ngày: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………….
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………..
Hai bên cùng thỏa thuận ký giấy vay tiền có thế chấp tài sản với các điều khoản sau:
Điều 1. Số tiền vay, mục đích vay
1.1. Bên A cho Bên B vay số tiền: ………………………. đồng (Bằng chữ: ………………………………………………… đồng).
1.2. Mục đích vay: ………………………………………………………………….
1.3. Bên A giao tiền cho Bên B vào ngày ……/……/…… bằng hình thức: tiền mặt / chuyển khoản vào tài khoản số ………………………. Việc giao nhận có xác nhận của Bên B tại giấy này.
Điều 2. Thời hạn vay
Thời hạn vay là …… tháng, kể từ ngày ……/……/…… đến hết ngày ……/……/……
Điều 3. Lãi suất
3.1. Lãi suất vay: …… %/năm (hoặc …… %/tháng), tính trên số dư nợ gốc thực tế và số ngày vay thực tế. Mức lãi suất này không vượt quá mức tối đa theo Bộ luật Dân sự.
3.2. Kỳ trả lãi: trả hằng tháng vào ngày …… / trả một lần khi đến hạn trả nợ gốc.
3.3. Nếu Bên B trả nợ gốc chậm, Bên B phải trả lãi trên số nợ gốc quá hạn theo mức …… %/năm (không vượt mức pháp luật cho phép) tương ứng với thời gian chậm trả.
Điều 4. Phương thức trả nợ
Bên B trả nợ gốc: một lần vào ngày ……/……/…… / chia làm …… kỳ, mỗi kỳ ………… đồng. Bên B trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A; việc trả nợ phải được Bên A ký xác nhận.
Điều 5. Tài sản thế chấp
5.1. Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ, Bên B (hoặc ông/bà ………………………., là chủ sở hữu tài sản) thế chấp cho Bên A tài sản sau:
– Loại tài sản: nhà ở/quyền sử dụng đất/xe ô tô/tài sản khác: ……………………….
– Địa chỉ hoặc đặc điểm nhận diện (số thửa, tờ bản đồ, diện tích; hoặc biển số, số khung, số máy): ……………………………………..
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng: Giấy chứng nhận/Giấy đăng ký xe số ………………………. do ………………………. cấp ngày ……/……/……
– Giá trị tài sản do hai bên thỏa thuận: ………………………. đồng.
5.2. Bên B cam đoan tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của mình; không tranh chấp, không bị kê biên, không đang thế chấp, góp vốn hay chuyển nhượng cho người khác.
5.3. Trong thời hạn vay, Bên B không được bán, tặng cho, cho thuê, thế chấp tiếp hoặc chuyển giao tài sản nếu chưa có văn bản đồng ý của Bên A; Bên B có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản.
5.4. Giấy chứng nhận/giấy tờ gốc của tài sản: do Bên …… giữ (nếu có thỏa thuận giao Bên A giữ giấy tờ thì ghi rõ và lập biên bản giao nhận).
Điều 6. Xử lý tài sản thế chấp
6.1. Khi đến hạn mà Bên B không trả hoặc trả không đủ nợ gốc, lãi, Bên A có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.
6.2. Hai bên thỏa thuận cách xử lý: bán tài sản/bên A nhận tài sản để trừ nợ/phương thức khác: ………………………. Giá trị tài sản vượt quá nghĩa vụ phải được hoàn trả cho Bên B; nếu thiếu, Bên B tiếp tục trả phần còn thiếu.
6.3. Chi phí công chứng, đăng ký thế chấp do Bên …… chịu.
Điều 7. Cam kết của các bên
7.1. Hai bên cam kết tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, ép buộc; thông tin ghi trong giấy này là đúng sự thật.
7.2. Bên B cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn.
7.3. Bên A cam kết giao đủ tiền đúng thời hạn và hoàn trả giấy tờ tài sản, thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp khi Bên B đã trả hết nợ.
7.4. Trường hợp tài sản là tài sản chung của vợ chồng, người vợ/chồng còn lại cùng ký tên dưới đây để thể hiện sự đồng ý.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh trước hết do hai bên thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực
Giấy vay này có hiệu lực kể từ ngày ký (hoặc kể từ ngày được công chứng/chứng thực, nếu pháp luật yêu cầu) và chấm dứt khi Bên B đã thanh toán đầy đủ nợ gốc, lãi và thực hiện xong các nghĩa vụ khác. Giấy được lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản có giá trị pháp lý như nhau.
| BÊN CHO VAY (Bên A) (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN VAY (Bên B) (Ký, ghi rõ họ tên) |
| NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) |
VỢ/CHỒNG BÊN THẾ CHẤP (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Lời chứng/xác nhận của công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có).
Hướng dẫn điền mẫu
- Bước 1: Điền đầy đủ thông tin hai bên đúng theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn. Nếu cần kiểm tra số thẻ, bạn có thể xem cách tra số căn cước công dân online. Phần địa chỉ ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố); không còn cấp huyện từ 01/07/2025.
- Bước 2: Ghi số tiền bằng số và bằng chữ, hai cách ghi phải khớp nhau. Không tẩy xóa; nếu sửa, hai bên cùng ký bên cạnh chỗ sửa.
- Bước 3: Chọn một cách tính lãi duy nhất (theo tháng hoặc theo năm) và kiểm tra lãi suất không vượt 20%/năm.
- Bước 4: Mô tả tài sản thế chấp sao cho không thể nhầm lẫn: với đất là số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ, số phát hành Giấy chứng nhận; với xe là biển số, số khung, số máy.
- Bước 5: Hai bên ký từng trang (nếu giấy nhiều trang). Với thế chấp nhà đất, đem hồ sơ đi công chứng hoặc chứng thực rồi làm thủ tục đăng ký thế chấp.
Lưu ý: Nếu bạn cho vay bằng chuyển khoản, hãy ghi nội dung chuyển tiền rõ ràng (“cho vay theo giấy vay ngày …”) và giữ sao kê. Đây là chứng cứ quan trọng khi cần khởi kiện đòi nợ. Trường hợp ký đóng dấu cho tổ chức, xem thêm cách đóng dấu giáp lai cho văn bản nhiều trang.
Lãi suất cho vay tối đa là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định. Mức này tương đương khoảng 1,66%/tháng. Nếu thỏa thuận cao hơn, phần lãi vượt mức không có hiệu lực. Bạn có thể đòi lại phần đã trả vượt hoặc trừ vào nợ gốc.
Nếu hai bên có thỏa thuận trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và phát sinh tranh chấp, lãi suất được xác định bằng 50% mức giới hạn, tức 10%/năm. Với lãi trên nợ gốc quá hạn, mức lãi hai bên thỏa thuận không được vượt 150% mức lãi suất tối đa nêu trên.
Cảnh báo: Cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức tối đa trở lên (từ 100%/năm) và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên có thể bị xử lý về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo Điều 201 Bộ luật Hình sự. Khung cơ bản là phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm; thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên bị phạt tiền từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Ngoài ra, cho vay lãi vượt mức luật định còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Ví dụ: Anh Nam cho chị Lan vay 300 triệu đồng, thời hạn 12 tháng, thỏa thuận lãi 3%/tháng (36%/năm). Mức lãi hợp pháp tối đa là 60 triệu đồng/năm (20% x 300 triệu). Phần lãi vượt mức đó không được pháp luật công nhận, dù chị Lan đã ký giấy vay.
Khi nào phải công chứng, đăng ký thế chấp?
Thế chấp nhà đất, quyền sử dụng đất
Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định công chứng viên chỉ công chứng giao dịch bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở. Vì vậy bạn cần chọn nơi công chứng cùng tỉnh, thành phố với nhà đất.
Sau khi công chứng, bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm tại cơ quan đăng ký đất đai theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP. Hồ sơ thường gồm phiếu yêu cầu đăng ký, hợp đồng thế chấp đã công chứng và bản gốc Giấy chứng nhận (trừ trường hợp nộp đồng thời với hồ sơ đăng ký biến động). Việc đăng ký giúp biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết 254/2025/QH15, cơ quan đăng ký đất đai không còn xác nhận nội dung thế chấp trên Giấy chứng nhận đã cấp mà cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai. Vì vậy, bạn không thấy dòng ghi thế chấp trên sổ nữa; muốn kiểm tra tình trạng thế chấp, hãy yêu cầu cung cấp dữ liệu tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tra cứu trên hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến.
Nếu giao dịch liên quan đến mua bán đất viết tay hoặc giấy tờ đất chưa hoàn chỉnh, hãy đọc thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định để hiểu rủi ro.
Thế chấp xe và tài sản khác
Với động sản như ô tô, xe máy, pháp luật không bắt buộc công chứng cho mọi trường hợp, nhưng bên nhận thế chấp nên đăng ký biện pháp bảo đảm để có hiệu lực đối kháng và tránh việc bên vay bán xe cho người khác. Khi kiểm tra giấy tờ xe, bạn có thể tham khảo giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ để nhận diện tài sản hợp pháp.
Vay không thế chấp, chỉ cần giấy viết tay
Khoản vay giữa người quen thường chỉ cần giấy vay có chữ ký hai bên. Dù không bắt buộc công chứng, giấy vay vẫn có giá trị làm chứng cứ nếu thể hiện đủ người cho vay, người vay, số tiền, thời hạn và cam kết trả nợ.
Xử lý tài sản thế chấp khi bên vay không trả nợ
Khi đến hạn mà bên vay không trả nợ, bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu xử lý tài sản theo cách hai bên đã thỏa thuận. Nếu hai bên không thỏa thuận được, bên cho vay có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực (hoạt động từ 01/07/2025) có thẩm quyền để yêu cầu trả nợ và xử lý tài sản bảo đảm. Sau khi xử lý, phần giá trị tài sản vượt quá nghĩa vụ phải trả lại cho bên thế chấp, còn nếu thiếu thì bên vay phải tiếp tục trả phần còn lại.
Bên cho vay không được tự ý chiếm giữ, bán tài sản hoặc dùng các biện pháp đe dọa, cưỡng ép đòi nợ. Hành vi như vậy có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự.
Ví dụ: Chị Hoa vay 500 triệu đồng và thế chấp thửa đất đứng tên mình, đã công chứng và đăng ký thế chấp. Đến hạn chị không trả được. Hai bên thỏa thuận bán đất, trả hết nợ gốc, lãi cho bên cho vay và hoàn lại phần chênh lệch cho chị Hoa. Nếu không thống nhất được, bên cho vay nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng vay tài sản, lãi suất tại Điều 468, thế chấp tài sản)
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025 (Điều 201 – Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự)
- Luật Đất đai 2024 (Điều 27 về công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất)
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025)
- Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
- Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP và Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (hướng dẫn lãi suất, tội cho vay lãi nặng)
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Giấy cho vay tiền viết tay có giá trị pháp lý không?
Có, nếu giấy thể hiện rõ người cho vay, người vay, số tiền, thời hạn và cam kết trả nợ, có chữ ký của hai bên. Với khoản vay không có tài sản bảo đảm, pháp luật không bắt buộc công chứng. Bạn nên kèm chứng cứ chuyển tiền để tăng giá trị chứng minh.
Vay tiền thế chấp sổ đỏ có bắt buộc công chứng không?
Có. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Đất đai 2024. Sau đó bạn nên đăng ký biện pháp bảo đảm để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Lãi suất cho vay tiền giữa cá nhân tối đa bao nhiêu?
Tối đa 20%/năm theo Bộ luật Dân sự 2015, tương đương khoảng 1,66%/tháng. Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực pháp luật. Cho vay lãi suất từ 100%/năm trở lên và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Giấy vay tiền không ghi lãi suất thì tính lãi thế nào?
Nếu giấy vay không nhắc đến lãi, về nguyên tắc đó là vay không lãi. Khi đến hạn mà bên vay không trả, bên cho vay có quyền yêu cầu lãi trên số tiền chậm trả theo mức 10%/năm, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Tài sản thế chấp là tài sản chung vợ chồng thì ai phải ký?
Nên có chữ ký của cả hai vợ chồng, đặc biệt với bất động sản và tài sản có đăng ký. Việc thiếu chữ ký của một bên có thể dẫn đến tranh chấp và làm giao dịch bị tuyên vô hiệu.
Tranh chấp giấy vay tiền nộp đơn ở đâu?
Bạn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, thường là nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản nếu tranh chấp liên quan đến tài sản đó. Kèm theo đơn là giấy vay, chứng cứ giao tiền và hồ sơ tài sản thế chấp.
Giấy cho vay tiền có thế chấp tài sản giúp cả hai bên rõ ràng về số tiền, lãi suất và trách nhiệm. Điểm cần nhớ là lãi suất không vượt 20%/năm, hợp đồng thế chấp nhà đất phải công chứng hoặc chứng thực và nên đăng ký biện pháp bảo đảm. Bạn có thể dùng mẫu trên làm nền, điều chỉnh theo từng giao dịch cụ thể.











