Mẫu giấy xác nhận tất toán khoản vay, trả nợ mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu giấy xác nhận tất toán khoản vay, trả nợ mới nhất 2026

Giấy xác nhận tất toán khoản vay (hay giấy xác nhận trả nợ) là văn bản do bên cho vay lập, xác nhận bên vay đã trả đủ gốc, lãi và các khoản phát sinh nên hai bên không còn nghĩa vụ với nhau. Với vay cá nhân, hai bên tự lập và cùng ký. Với vay ngân hàng, bạn xin xác nhận từ ngân hàng. Bài này có mẫu để sao chép ngay.

Tóm tắt nhanh

  • Giấy xác nhận tất toán là bằng chứng quan trọng nhất cho thấy nghĩa vụ trả nợ đã chấm dứt, tránh tranh chấp đòi nợ lần hai.
  • Vay cá nhân: không bắt buộc công chứng, nhưng nên có chữ ký hai bên, ngày tháng rõ ràng và thu hồi giấy vay gốc.
  • Vay ngân hàng: xin văn bản xác nhận tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng; nếu có tài sản thế chấp thì làm tiếp thủ tục xóa đăng ký thế chấp.
  • Bài có 2 mẫu: mẫu xác nhận trả nợ giữa cá nhân và mẫu đề nghị ngân hàng xác nhận tất toán.

Giấy xác nhận tất toán khoản vay là gì và dùng khi nào?

“Tất toán” nghĩa là thanh toán dứt điểm toàn bộ khoản nợ: nợ gốc, tiền lãi, phí và tiền phạt (nếu có). Giấy xác nhận tất toán ghi nhận việc đó bằng văn bản. Tùy bối cảnh, tài liệu này còn được gọi là giấy xác nhận đã trả hết nợ, biên nhận thanh toán xong nợ, giấy thanh lý hợp đồng vay.

Bạn thường cần giấy này trong các trường hợp sau:

  • Vay mượn tiền giữa người thân, bạn bè, đồng nghiệp và đã trả xong.
  • Vay tiêu dùng, vay mua nhà, mua xe, vay kinh doanh tại ngân hàng hoặc công ty tài chính và đã trả hết.
  • Cần chứng minh “không còn nợ” khi làm hồ sơ vay mới, bán tài sản, giải chấp sổ đỏ hoặc xóa thế chấp xe.
  • Trả nợ trước hạn và muốn chấm dứt hợp đồng sớm.

Nếu bạn đang cần lập giấy vay ngay từ đầu, xem thêm mẫu giấy vay tiền viết tay để hai bên thỏa thuận rõ số tiền, thời hạn và lãi suất.

Giá trị pháp lý của giấy xác nhận trả nợ

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận mà bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại, đúng số lượng, chất lượng khi đến hạn, kèm lãi nếu có thỏa thuận. Khi bên vay đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thì nghĩa vụ chấm dứt và hợp đồng được coi là đã hoàn thành. Giấy xác nhận tất toán chính là chứng cứ cho sự kiện này.

Về hình thức, pháp luật dân sự không bắt buộc giấy xác nhận trả nợ giữa cá nhân phải công chứng. Văn bản này vẫn có giá trị chứng cứ nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Có chữ ký (và họ tên) của người cho vay hoặc người đại diện hợp pháp.
  • Xác định rõ khoản vay nào (số hợp đồng/giấy vay, ngày lập, số tiền gốc).
  • Ghi rõ đã nhận đủ gốc, lãi và không còn khiếu nại.
  • Thể hiện ngày, nơi lập và thông tin nhận diện của hai bên.

Nếu muốn tăng độ tin cậy, bạn có thể chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã. Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP, việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú. Việc này không bắt buộc nhưng hữu ích với khoản nợ lớn.

Lưu ý: Về lãi suất, Bộ luật Dân sự 2015 quy định mức lãi do các bên thỏa thuận không được vượt 20%/năm của khoản vay. Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực. Vì vậy, khi ghi “đã trả đủ lãi”, bạn nên ghi rõ số tiền lãi thực tế để tránh tranh chấp về cách tính.

Mẫu giấy xác nhận trả nợ giữa cá nhân

Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây, điền thông tin thực tế và in thành 02 bản (mỗi bên giữ 01 bản).

MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ TRẢ HẾT NỢ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY XÁC NHẬN TRẢ NỢ (TẤT TOÁN KHOẢN VAY)

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN CHO VAY (Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD/thẻ căn cước: ……………… cấp ngày ……… tại ………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………

BÊN VAY (Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD/thẻ căn cước: ……………… cấp ngày ……… tại ………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………

Hai bên cùng xác nhận các nội dung sau:

Điều 1. Khoản vay. Ngày ……/……/……, Bên B có vay của Bên A số tiền gốc là ………………… đồng (bằng chữ: ………………………………………), theo Giấy vay tiền/Hợp đồng vay lập ngày ……/……/…… Thời hạn vay: ………; lãi suất: …………%/năm (hoặc: không tính lãi).

Điều 2. Việc thanh toán. Tính đến ngày lập giấy này, Bên B đã thanh toán cho Bên A:

– Tiền gốc: ………………… đồng;
– Tiền lãi: ………………… đồng;
– Tiền phạt/chi phí khác (nếu có): ………………… đồng;
– Tổng cộng: ………………… đồng (bằng chữ: ………………………………………).
Hình thức thanh toán: tiền mặt/chuyển khoản (số tài khoản …………, ngân hàng …………, nội dung chuyển khoản …………) vào các ngày: ……………………………

Điều 3. Xác nhận tất toán. Bên A xác nhận đã nhận đủ số tiền gốc, lãi và các khoản liên quan nêu trên. Kể từ ngày ký giấy này, Bên B không còn nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay nêu tại Điều 1. Hai bên không còn tranh chấp, khiếu nại hay yêu cầu nào khác liên quan đến khoản vay này.

Điều 4. Giấy tờ liên quan. Bên A đã trả lại cho Bên B bản gốc Giấy vay tiền/Hợp đồng vay (hoặc cam kết hủy, không còn giá trị) và các giấy tờ, tài sản bảo đảm đã nhận giữ (nếu có): ………………………………

Điều 5. Cam kết chung. Hai bên cam đoan thông tin trên là đúng sự thật, tự nguyện ký tên. Giấy xác nhận được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN CHO VAY (Bên A)          BÊN VAY (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên)                (Ký, ghi rõ họ tên)

(Có thể thêm: Người làm chứng ký tên; hoặc xác nhận chữ ký của UBND cấp xã.)

Hướng dẫn điền mẫu

  1. Bước 1: Ghi đúng thông tin hai bên. Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước/CCCD, nơi cư trú phải khớp giấy tờ tùy thân và khớp với giấy vay ban đầu. Cách ghi nơi cấp giấy tờ, bạn xem thêm tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  2. Bước 2: Nêu rõ khoản vay gốc. Ghi ngày vay, số tiền, thời hạn, lãi suất và số hợp đồng/giấy vay để không bị nhầm với khoản vay khác giữa hai người.
  3. Bước 3: Liệt kê từng lần trả. Nếu trả nhiều đợt, ghi ngày và số tiền từng đợt, kèm hình thức trả. Giữ sao kê chuyển khoản làm chứng cứ bổ sung.
  4. Bước 4: Ghi số tiền bằng cả số và chữ. Tránh sửa chữa, tẩy xóa; nếu sửa phải có chữ ký xác nhận bên cạnh chỗ sửa.
  5. Bước 5: Ký và thu hồi giấy vay gốc. Hai bên ký từng trang (nếu nhiều trang). Bên vay nhận lại giấy vay gốc hoặc ghi cam kết hủy giấy đó.

Nếu hai bên có dùng con dấu (ví dụ cho vay giữa doanh nghiệp), bạn tham khảo cách đóng dấu giáp lai khi văn bản có nhiều trang.

Tất toán khoản vay ngân hàng: xin xác nhận thế nào?

Khoản vay tại tổ chức tín dụng được điều chỉnh bởi Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN) và hợp đồng tín dụng bạn đã ký. Thỏa thuận cho vay phải lập thành văn bản. Điều kiện trả nợ trước hạn, phí phạt trả nợ trước hạn và thủ tục tất toán được ghi trong hợp đồng, nên bạn cần đọc kỹ trước khi tất toán.

Quy trình thông thường:

  1. Bước 1: Đề nghị ngân hàng cho biết số tiền tất toán chính xác tại một ngày cụ thể (gồm gốc còn lại, lãi đến ngày tất toán, phí trả nợ trước hạn nếu có).
  2. Bước 2: Nộp đủ số tiền đó tại quầy hoặc chuyển khoản theo hướng dẫn, giữ lại chứng từ.
  3. Bước 3: Ký đơn đề nghị tất toán (nếu ngân hàng yêu cầu) và nhận văn bản xác nhận tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng.
  4. Bước 4: Nếu có tài sản bảo đảm, nhận lại bản gốc giấy tờ tài sản và hồ sơ giải chấp để làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp.
  5. Bước 5: Sau vài ngày làm việc, kiểm tra lại dư nợ trên ứng dụng ngân hàng, sao kê và thông tin tín dụng cá nhân để chắc chắn khoản vay đã được ghi nhận đóng.

Lưu ý: Mỗi ngân hàng, công ty tài chính có biểu mẫu và quy trình riêng, mức phí (nếu có) khác nhau. Hãy hỏi rõ trước khi nộp tiền và chỉ nhận văn bản có đóng dấu hoặc chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức cho vay.

Mẫu đơn đề nghị xác nhận tất toán khoản vay

Nếu ngân hàng chưa tự phát hành văn bản xác nhận, bạn có thể nộp đơn đề nghị theo mẫu tham khảo sau:

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TẤT TOÁN KHOẢN VAY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TẤT TOÁN KHOẢN VAY

Kính gửi: Ngân hàng/Công ty tài chính ……………………………………… – Chi nhánh/Phòng giao dịch ………………

Tôi tên là: ……………………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD/thẻ căn cước: ……………… cấp ngày ……… tại ………………
Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………… Email: ………………

Tôi là bên vay theo Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ số ………… ngày ……/……/……, số tiền vay: ………………… đồng.

Ngày ……/……/……, tôi đã thanh toán toàn bộ khoản vay, gồm: nợ gốc ………………… đồng; lãi ………………… đồng; phí/phạt (nếu có) ………………… đồng (theo chứng từ đính kèm).

Nay tôi đề nghị Quý ngân hàng:

1. Xác nhận tôi đã tất toán khoản vay nêu trên và không còn dư nợ tại Quý ngân hàng;
2. Lập biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng (nếu có);
3. Trả lại giấy tờ tài sản bảo đảm và cấp hồ sơ giải chấp (nếu có): ………………………………

Tôi xin chân thành cảm ơn.

………, ngày ….. tháng ….. năm ……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hồ sơ đính kèm: bản sao giấy tờ tùy thân; chứng từ nộp tiền/sao kê; bản sao hợp đồng tín dụng (nếu có).

Nếu người thực hiện thay bạn, cần có giấy ủy quyền hợp lệ và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền. Bạn có thể kiểm tra số thẻ căn cước của mình qua bài tra cứu số thẻ căn cước công dân online khi cần điền thông tin.

Sau khi tất toán: giải chấp tài sản bảo đảm

Trả hết nợ chưa có nghĩa tài sản đã “sạch” trên hệ thống. Nếu bạn thế chấp sổ đỏ, nhà ở, xe hoặc tài sản khác, thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm vẫn có thể còn trên hồ sơ cho đến khi được xóa. Việc này ảnh hưởng đến khả năng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc thế chấp lại.

Căn cứ Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, bên thế chấp được xóa đăng ký khi nghĩa vụ được bảo đảm đã chấm dứt, hoặc khi các bên thỏa thuận chấm dứt biện pháp bảo đảm. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thường gồm phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03a và các giấy tờ chứng minh việc giải chấp; với phương tiện giao thông, hồ sơ dùng phiếu yêu cầu theo mẫu tương ứng trong phụ lục của nghị định. Trên thực tế, nhiều trường hợp ngân hàng ký xác nhận vào phiếu yêu cầu hoặc phối hợp nộp hồ sơ cùng bạn.

Sau khi giải chấp xong, nếu cần bán hoặc chuyển nhượng, bạn tham khảo thêm cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định pháp luật và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.

Lưu ý: Sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/07/2025, nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, xóa đăng ký và đầu mối thực hiện phụ thuộc quy định của từng địa phương. Hãy hỏi ngân hàng hoặc kiểm tra thông tin trên Cổng dịch vụ công của tỉnh/thành nơi có tài sản trước khi nộp.

Lưu ý để tránh rủi ro

  • Không trả nợ mà không có giấy tờ. Trả tiền mặt cho khoản vay lớn mà không có biên nhận rất dễ bị đòi lại.
  • Ưu tiên chuyển khoản có nội dung rõ ràng (ví dụ: “Tất toán khoản vay ngày …/…/…”) để có sao kê làm chứng cứ.
  • Thu hồi hoặc hủy giấy vay gốc. Nếu bên cho vay còn giữ giấy vay mà không có xác nhận trả nợ, họ vẫn có thể dùng giấy đó để khởi kiện.
  • Kiểm tra số tiền tất toán. Với ngân hàng, lãi và phí tính đến ngày tất toán, nên yêu cầu bảng kê chi tiết bằng văn bản.
  • Lưu trữ lâu dài. Theo Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ khi người có quyền biết quyền lợi bị xâm phạm. Tuy nhiên bạn nên giữ chứng từ lâu hơn, nhất là khi liên quan tài sản thế chấp.
  • Chỉ giữ thông tin cần thiết. Khi gửi ảnh chụp giấy tờ, che bớt thông tin không liên quan để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cảnh báo: Không được làm giả, sửa chữa, tẩy xóa số liệu trên giấy xác nhận, hoặc ký thay chữ ký của người khác. Hành vi giả mạo giấy tờ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. Nếu cần chứng minh thân phận hoặc quan hệ giữa các bên, hãy dùng giấy tờ hợp pháp như giấy xác nhận nhân thân.

Câu hỏi thường gặp

Giấy xác nhận trả nợ có cần công chứng không?

Không bắt buộc đối với khoản vay giữa cá nhân. Văn bản có chữ ký của bên cho vay vẫn là chứng cứ. Bạn có thể chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc công chứng nếu muốn tăng độ tin cậy, nhất là với khoản nợ lớn.

Giấy xác nhận tất toán khoản vay ngân hàng lấy ở đâu?

Bạn xin tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch nơi vay, sau khi đã trả đủ gốc, lãi và phí. Mỗi tổ chức tín dụng có mẫu riêng. Một số nơi cấp ngay, số khác cần vài ngày làm việc. Hãy hỏi trước về thời hạn và chi phí (nếu có).

Bên cho vay không chịu ký xác nhận thì làm sao?

Bạn giữ chứng từ chuyển khoản hoặc biên nhận, gửi văn bản đề nghị xác nhận có ghi nhận ngày gửi, nhờ người làm chứng. Nếu vẫn không giải quyết được, có thể nhờ hòa giải ở cơ sở hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xác định nghĩa vụ đã chấm dứt.

Tất toán xong có phải xóa thế chấp ngay không?

Nên làm sớm. Nếu không xóa đăng ký thế chấp, tài sản có thể vẫn bị ghi nhận đang bảo đảm, gây khó khăn khi mua bán, tặng cho hoặc vay mới. Việc xóa thực hiện theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP, thường có sự phối hợp của bên nhận thế chấp.

Tất toán trước hạn có bị phạt không?

Tùy hợp đồng tín dụng. Nhiều hợp đồng quy định phí trả nợ trước hạn trong một giai đoạn nhất định. Bạn cần đọc điều khoản trả nợ trước hạn hoặc hỏi ngân hàng để biết số tiền chính xác trước khi tất toán.

Giấy xác nhận tất toán dùng được vào việc gì?

Dùng để chứng minh không còn nghĩa vụ trả nợ, làm hồ sơ giải chấp tài sản, bổ sung hồ sơ vay mới, giải quyết tranh chấp hoặc đối chiếu dữ liệu tín dụng. Hãy giữ bản gốc và một bản sao điện tử.

Giấy xác nhận tất toán khoản vay là tài liệu nhỏ nhưng quyết định bạn có bị đòi nợ lại hay không. Với vay cá nhân, hãy lập giấy xác nhận có chữ ký hai bên và thu hồi giấy vay gốc. Với vay ngân hàng, hãy xin văn bản tất toán và hoàn tất thủ tục giải chấp nếu có tài sản bảo đảm. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →