Giấy ủy quyền bán đất hộ gia đình: mẫu mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Giấy ủy quyền bán đất hộ gia đình: mẫu mới nhất 2026

Giấy ủy quyền bán đất hộ gia đình là văn bản để các thành viên có chung quyền sử dụng đất giao cho một người thay mặt mình ký hợp đồng chuyển nhượng. Luật không có điều khoản bắt buộc chung phải công chứng, nhưng với đất đai, bạn nên công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã để văn bản có giá trị chứng minh và được chấp nhận khi giao dịch.

Tóm tắt nhanh

  • Đất đứng tên hộ gia đình: việc bán phải có sự đồng ý của tất cả thành viên có chung quyền sử dụng đất. Người không trực tiếp ký có thể ủy quyền cho người khác ký thay.
  • Giấy ủy quyền chỉ cho phép người được ủy quyền thay mặt bán. Quyền sử dụng đất chỉ chuyển sang người mua khi hợp đồng chuyển nhượng được công chứng/chứng thực và đăng ký biến động.
  • Công chứng ủy quyền bất động sản có thể thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng ở bất kỳ tỉnh, thành nào; chứng thực tại UBND xã, phường cũng không còn bị giới hạn theo nơi cư trú từ 01/11/2025.
  • Bài có sẵn mẫu hợp đồng ủy quyền nhiều người ủy quyền, hướng dẫn điền từng mục và các rủi ro cần tránh.

Đất hộ gia đình bán cần ai ký, ai được ủy quyền?

Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP, quyền sử dụng đất của hộ gia đình là quyền chung của các thành viên có chung quyền sử dụng đất. Vì vậy, khi bán, tặng cho hay thế chấp, bạn cần sự đồng ý của tất cả các thành viên đó, không chỉ riêng chủ hộ.

Ai là thành viên có chung quyền sử dụng đất?

Đó là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc khi hộ nhận chuyển nhượng. Với sổ đỏ cấp từ trước ngày 01/8/2024 theo kiểu “Hộ ông/bà…”, bạn cần xác định lại danh sách thành viên tại thời điểm cấp sổ. Từ nay, nếu muốn gọn thủ tục, các thành viên có thể xin cấp đổi sang Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên từng người có chung quyền.

Thành viên không có mặt thì làm thế nào?

Người đó ký hợp đồng chuyển nhượng trực tiếp hoặc lập văn bản ủy quyền cho một người khác (chủ hộ, anh chị em, con cái hoặc người thân) ký thay. Ngoài ra, một số trường hợp cần lưu ý:

  • Thành viên chưa đủ 18 tuổi: cha, mẹ hoặc người giám hộ là người đại diện theo pháp luật. Việc định đoạt tài sản của người chưa thành niên phải vì lợi ích của người đó.
  • Thành viên đã mất: phần quyền của người đó phải được xử lý theo thừa kế. Người thừa kế làm thủ tục rồi mới tham gia giao dịch.
  • Thành viên ở nước ngoài: lập ủy quyền tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc theo thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cần) theo quy định.

Giấy ủy quyền bán đất có cần công chứng không?

Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024 và Luật Công chứng 2024 không có điều khoản bắt buộc việc ủy quyền bán đất phải lập thành văn bản có công chứng. Tuy nhiên, trong thực tế gần như mọi giao dịch đất đai đều cần ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực. Lý do:

  • Tổ chức công chứng khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng thường chỉ chấp nhận văn bản ủy quyền đã được công chứng hoặc chứng thực, vì phải xác minh chữ ký, năng lực hành vi và ý chí tự nguyện của người ủy quyền.
  • Giấy ủy quyền viết tay, không chứng thực rất dễ bị tranh chấp về chữ ký, nội dung và thời điểm lập.
  • Khi người ủy quyền không còn khả năng xác nhận, văn bản có công chứng là chứng cứ có giá trị cao nhất.

Lưu ý: Giấy ủy quyền (một bên ký) và hợp đồng ủy quyền (hai bên ký) khác nhau về hình thức nhưng đều được công chứng, chứng thực. Với đất đai, nên dùng hợp đồng ủy quyền vì rõ ràng quyền, nghĩa vụ và thù lao của cả hai bên.

Giấy ủy quyền có thay được hợp đồng mua bán đất không?

Không. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Đất đai 2024 (điểm a khoản 3 Điều 27), sau đó người sử dụng đất kê khai nghĩa vụ tài chính và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. Văn bản ủy quyền chỉ là căn cứ để người được ủy quyền thay mặt ký hợp đồng đó; cơ quan đăng ký đất đai không dùng giấy ủy quyền để sang tên thay cho hợp đồng chuyển nhượng. Bạn có thể xem thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu vì sao giấy viết tay không đủ giá trị sang tên.

Mẫu hợp đồng/giấy ủy quyền bán đất hộ gia đình

Mẫu dưới đây dùng cho trường hợp nhiều thành viên hộ gia đình (bên ủy quyền) cùng ủy quyền cho một người (bên được ủy quyền) bán thửa đất. Bạn thay phần trong ngoặc hoặc dấu chấm bằng thông tin thực tế. Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh nội dung nếu không trái pháp luật; tổ chức công chứng cũng có thể có mẫu riêng.

MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN ĐẤT (HỘ GIA ĐÌNH)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:

I. BÊN ỦY QUYỀN (gọi tắt là Bên A):

1. Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …/…/……
Số CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu: ……………… Cấp ngày …/…/…… Nơi cấp: ………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Quan hệ với chủ hộ: ………………

2. Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …/…/……
Số CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu: ……………… Cấp ngày …/…/…… Nơi cấp: ………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Quan hệ với chủ hộ: ………………

(Ghi tiếp các thành viên khác nếu có. Với người chưa thành niên, ghi thêm họ tên, số định danh của cha/mẹ hoặc người giám hộ là người đại diện theo pháp luật.)

Là các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình theo Giấy chứng nhận nêu tại Điều 1.

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (gọi tắt là Bên B):

Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …/…/……
Số CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu: ……………… Cấp ngày …/…/…… Nơi cấp: ………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Quan hệ với Bên A: ………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký Hợp đồng ủy quyền với các điều khoản sau:

Điều 1. Tài sản ủy quyền

Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: ……, tờ bản đồ số: ……, địa chỉ: ………………………………, xã/phường ……………, tỉnh/thành phố ……………, diện tích: …… m², mục đích sử dụng: ……………, thời hạn sử dụng: ……………, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành: ……………, số vào sổ cấp GCN: ……………, do ……………… cấp ngày …/…/……, đứng tên: ………………………………………… (Hộ ông/bà …… hoặc các thành viên có tên trên Giấy chứng nhận).

Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ………………………………………………………

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện các công việc sau đối với tài sản nêu tại Điều 1:

1. Thỏa thuận với người nhận chuyển nhượng về giá, phương thức và thời hạn thanh toán, các điều khoản khác của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

2. Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận tiền chuyển nhượng và bàn giao đất, bàn giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

3. Thay mặt Bên A ký các giấy tờ, kê khai và nộp hồ sơ, nộp thuế, phí, lệ phí; nhận kết quả tại cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan thuế để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng và đăng ký biến động;

4. Thực hiện các công việc khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng nêu trên.

Bên B không được ủy quyền lại cho người khác và không được thực hiện việc tặng cho, thế chấp hoặc các giao dịch khác ngoài phạm vi nêu trên. Giá chuyển nhượng tối thiểu: …………… đồng (nếu các bên có thỏa thuận).

Điều 3. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền là …… tháng, kể từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày …/…/…… hoặc đến khi Bên B hoàn thành công việc nêu tại Điều 2, tùy thời điểm nào đến trước.

Điều 4. Thù lao và chi phí

Việc ủy quyền (có/không) có thù lao. Thù lao (nếu có): …………… đồng. Chi phí công chứng, thuế, phí, lệ phí liên quan do ……………… chịu.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về tiến độ thực hiện công việc; có nghĩa vụ cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết; chịu trách nhiệm về các cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng phạm vi ủy quyền, vì lợi ích của Bên A; báo cáo kết quả; giao lại toàn bộ tiền và giấy tờ nhận được cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác); chịu trách nhiệm nếu làm vượt quá phạm vi ủy quyền.

3. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015; bên chấm dứt phải thông báo trước cho bên kia trong thời hạn hợp lý.

Điều 6. Cam đoan

Bên A cam đoan: các thông tin về nhân thân, về thành viên hộ gia đình và thửa đất là đúng sự thật; thửa đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, còn trong thời hạn sử dụng đất; các thành viên có chung quyền sử dụng đất đều đã tham gia ký hoặc có văn bản ủy quyền hợp pháp; việc ủy quyền là tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

Bên B cam đoan: đã được Bên A cung cấp thông tin đầy đủ, hiểu rõ phạm vi ủy quyền và cam kết thực hiện đúng nội dung hợp đồng.

Điều 7. Điều khoản chung

Hai bên đã đọc, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền, tự nguyện ký tên dưới đây. Tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng; nếu không thỏa thuận được thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A)
(Từng người ký, ghi rõ họ tên)
……………………………………

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN B)
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………………………………

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN HOẶC XÁC NHẬN CHỨNG THỰC CỦA UBND CẤP XÃ
(do cơ quan công chứng, chứng thực lập)

Hướng dẫn điền mẫu từng mục

  • Địa điểm, thời gian: ghi nơi ký thực tế (văn phòng công chứng hoặc UBND xã, phường). Các bên thường ký trước mặt công chứng viên hoặc người chứng thực.
  • Thông tin bên ủy quyền: ghi đúng người có tên hoặc thuộc diện thành viên có chung quyền sử dụng đất. Số giấy tờ ghi theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hiệu lực. Bạn đang không chắc nơi cấp ghi sao, xem cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Nếu quên số thẻ, có thể tra số căn cước công dân online.
  • Điều 1 – tài sản: chép đúng theo Giấy chứng nhận (thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích, thời hạn). Giấy chứng nhận cũ có thể ghi địa chỉ cấp huyện; bạn cứ ghi đúng như trên sổ, đồng thời ghi thêm địa danh hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành) nếu đã thay đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính.
  • Điều 2 – phạm vi: càng cụ thể càng tốt. Nên giới hạn “chỉ bán thửa đất này”, ghi rõ có được nhận tiền hay không, có được ký thay hồ sơ thuế hay không. Muốn kiểm soát giá, ghi mức giá tối thiểu.
  • Điều 3 – thời hạn: nên ghi rõ ngày kết thúc. Nếu các bên không thỏa thuận và pháp luật không quy định, hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập.
  • Điều 4 – thù lao: ủy quyền giữa người thân thường không thù lao; hãy ghi rõ để tránh hiểu nhầm.

Công chứng, chứng thực ủy quyền bán đất ở đâu?

Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng

Theo Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025), công chứng viên chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành nơi tổ chức đặt trụ sở, trừ một số trường hợp, trong đó có văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện quyền đối với bất động sản (Điều 44). Nghĩa là bạn có thể công chứng ủy quyền bán đất tại tổ chức công chứng ở bất kỳ tỉnh, thành nào, kể cả nơi không có thửa đất.

Chứng thực tại UBND xã, phường

Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/11/2025), Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất và giao dịch về nhà ở. Việc chứng thực văn bản ủy quyền nhà đất không còn phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu, nên bạn có thể đến UBND xã, phường thuận tiện. Nếu cần chứng thực bản sao giấy tờ kèm theo, bạn tham khảo thêm thẩm quyền chứng thực hiện hành.

Lưu ý: Từ 01/7/2025 không còn cấp huyện; việc trước đây thực hiện tại Phòng Tư pháp huyện nay do UBND cấp xã hoặc cơ quan cấp tỉnh đảm nhiệm. Nếu tài liệu cũ hướng dẫn “đến UBND huyện/Phòng Tư pháp”, bạn hãy đến UBND xã, phường hoặc tổ chức công chứng.

Hồ sơ và các bước thực hiện

Hồ sơ thường cần chuẩn bị

  • Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng) và bản sao.
  • Thẻ căn cước/CCCD (hoặc hộ chiếu) của tất cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thành viên hộ gia đình hoặc xác định thành viên tại thời điểm cấp sổ (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, xác nhận thông tin cư trú…); việc xác minh do công chứng viên hoặc người chứng thực đánh giá.
  • Dự thảo hợp đồng ủy quyền (nếu các bên đã soạn sẵn).

Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Tập hợp các thành viên và xác định đầy đủ người có chung quyền sử dụng đất.
  2. Bước 2: Soạn hợp đồng ủy quyền theo mẫu, thống nhất phạm vi, thời hạn, giá tối thiểu.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ tại tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã; công chứng viên/người chứng thực kiểm tra giấy tờ, giải thích quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý.
  4. Bước 4: Các bên ký trước mặt người có thẩm quyền, nộp phí, nhận bản có chứng nhận.
  5. Bước 5: Người được ủy quyền dùng văn bản này ký hợp đồng chuyển nhượng, kê khai nghĩa vụ tài chính và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai (bên bán nên làm trong 30 ngày kể từ khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng).

Khi kê khai thuế, bạn cần dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế (từ 01/07/2025). Nếu cần tìm hiểu, xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành. Mức thuế, lệ phí khi chuyển nhượng bạn cần kiểm tra theo quy định đang áp dụng tại thời điểm làm thủ tục vì pháp luật thuế đã có thay đổi từ 01/07/2026.

Lưu ý và rủi ro khi ủy quyền bán đất

Cảnh báo: Không ký ủy quyền “toàn quyền” khi chưa hiểu rõ nội dung, không ký giấy trắng hoặc giấy có chỗ để trống. Người được ủy quyền có thể bán đất thay bạn trong phạm vi văn bản, và bạn phải chịu hậu quả pháp lý.

  • Thiếu chữ ký thành viên: hợp đồng chuyển nhượng có thể bị tuyên vô hiệu, bên mua không sang tên được, hoặc bị khiếu kiện kéo dài.
  • Chấm dứt ủy quyền: bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào (Bộ luật Dân sự 2015). Hợp đồng ủy quyền cũng chấm dứt khi bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, nên nếu một người mất trước khi hoàn tất, việc bán sẽ phải làm lại theo thừa kế.
  • Vượt phạm vi ủy quyền: giao dịch vượt phạm vi có thể không có hiệu lực với bên ủy quyền; do đó phạm vi cần cụ thể.
  • Điều kiện của thửa đất: đất phải có Giấy chứng nhận (trừ trường hợp luật quy định), không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án và còn thời hạn sử dụng.
  • Mua đất bằng ủy quyền để “lách” sang tên: hợp đồng ủy quyền không làm bên mua trở thành chủ sử dụng đất; giao dịch kiểu này có rủi ro mất tiền, bị vô hiệu và không đăng ký biến động được. Nếu mua bán, hãy lập hợp đồng chuyển nhượng được công chứng.
  • Giữ bản gốc: bên ủy quyền nên giữ bản sao có chứng nhận và ghi nhận việc giao nhận sổ đỏ rõ ràng.

Ví dụ: Gia đình ông A có sổ đỏ ghi “Hộ ông A” cấp năm 2005, thời điểm đó có vợ chồng ông và hai con đã thành niên. Nay một người con làm việc ở tỉnh xa, không về kịp. Người con lập hợp đồng ủy quyền cho ông A ký thay phần của mình tại một văn phòng công chứng ở nơi đang ở. Sau đó cả hộ cùng ký (hoặc qua người đại diện) hợp đồng chuyển nhượng, không phải gom đủ mặt cùng một ngày.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mẫu mang tính tham khảo; khi giao dịch thực tế, bạn nên đối chiếu với yêu cầu của tổ chức công chứng, cơ quan chứng thực và tình trạng pháp lý cụ thể của thửa đất.

Câu hỏi thường gặp

Giấy ủy quyền bán đất viết tay có giá trị không?

Pháp luật không cấm lập ủy quyền bằng văn bản viết tay, nhưng giấy viết tay chưa được công chứng hoặc chứng thực rất khó được tổ chức công chứng và cơ quan đăng ký đất đai chấp nhận, đồng thời dễ phát sinh tranh chấp. Với đất đai, bạn nên công chứng hoặc chứng thực.

Đất hộ gia đình, chỉ chủ hộ ký bán được không?

Thông thường không. Phải có sự đồng ý của tất cả thành viên có chung quyền sử dụng đất. Chủ hộ chỉ ký thay các thành viên khác khi có văn bản ủy quyền hợp lệ của từng người.

Ủy quyền bán đất công chứng ở đâu?

Bạn có thể công chứng tại bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào, hoặc chứng thực tại UBND xã, phường. Từ 01/11/2025, việc chứng thực văn bản ủy quyền nhà đất không phụ thuộc nơi cư trú.

Người được ủy quyền có bán đất cho chính mình được không?

Về nguyên tắc người được ủy quyền không được xác lập giao dịch với chính mình nếu không có thỏa thuận hoặc quy định cho phép rõ ràng, vì dễ mâu thuẫn lợi ích. Nếu có nhu cầu, hãy ghi cụ thể trong hợp đồng và để công chứng viên giải thích.

Ủy quyền có thời hạn bao lâu?

Do các bên thỏa thuận hoặc theo luật. Nếu không thỏa thuận và luật không quy định, hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập.

Có thể hủy giấy ủy quyền bán đất không?

Có. Bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt bất cứ lúc nào theo Bộ luật Dân sự 2015, nhưng phải thông báo và (nếu hợp đồng đã công chứng) làm văn bản hủy bỏ cùng thủ tục công chứng, chứng thực tương ứng để bên thứ ba biết.

Tóm lại, để bán đất hộ gia đình qua ủy quyền an toàn, bạn cần xác định đủ thành viên có chung quyền sử dụng đất, lập hợp đồng ủy quyền có phạm vi và thời hạn rõ ràng, công chứng hoặc chứng thực, rồi mới ký hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký biến động. Ủy quyền chỉ là bước trung gian, không thay thế việc chuyển nhượng hợp pháp.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →