Hợp đồng cho ở nhờ: mẫu giấy cho mượn nhà ở mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hợp đồng cho ở nhờ: mẫu giấy cho mượn nhà ở mới nhất 2026

Hợp đồng cho ở nhờ (cho mượn nhà ở) là thỏa thuận để chủ nhà giao nhà cho người khác ở trong một thời hạn mà không thu tiền; hết hạn hoặc đạt mục đích thì phải trả nhà. Hợp đồng nên lập thành văn bản, có đủ thông tin hai bên, địa chỉ nhà, thời hạn, quyền và nghĩa vụ. Theo Luật Nhà ở 2023, loại hợp đồng này không bắt buộc công chứng, chứng thực, trừ khi các bên có nhu cầu.

Tóm tắt nhanh

  • Cho ở nhờ/cho mượn nhà khác cho thuê: bên ở nhờ không trả tiền và chỉ được sử dụng, không được khai thác kinh doanh hay cho thuê lại nếu chủ nhà không đồng ý.
  • Hợp đồng cần lập thành văn bản; công chứng hoặc chứng thực là không bắt buộc (Điều 164 Luật Nhà ở 2023), nhưng nên làm khi ở lâu dài hoặc nhà có giá trị lớn.
  • Nếu muốn đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở nhờ, bạn cần văn bản đồng ý của chủ sở hữu theo Luật Cư trú.
  • Bài này có sẵn mẫu hợp đồng đầy đủ và mẫu giấy cho mượn nhà ở ngắn gọn để sao chép.

Hợp đồng cho ở nhờ là gì? Khác gì cho thuê nhà?

Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực từ 01/08/2024) quy định chung về “cho mượn, cho ở nhờ nhà ở” tại Điều 180, còn bản chất hợp đồng dựa trên các quy định về hợp đồng mượn tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015 (từ Điều 494 đến Điều 499). Theo đó, bên cho mượn giao nhà cho bên mượn sử dụng trong một thời hạn, không phải trả tiền; hết hạn hoặc đạt được mục đích thì bên mượn trả lại nhà.

Điểm khác biệt với hợp đồng thuê nhà nằm ở chỗ không có tiền thuê. Nếu bên ở trả tiền (dù ít) hoặc phải gánh nghĩa vụ tài chính tương đương giá thuê, quan hệ đó có nguy cơ bị xem là thuê nhà và áp dụng quy tắc khác về giá, thời hạn, thuế.

Tiêu chí Cho mượn/cho ở nhờ Cho thuê nhà
Tiền sử dụng Không Có giá thuê
Mục đích Để ở, theo thỏa thuận Để ở hoặc mục đích khác theo hợp đồng
Quyền cho thuê lại Không, nếu chủ nhà không đồng ý Theo thỏa thuận và quy định pháp luật
Công chứng, chứng thực Không bắt buộc Không bắt buộc

Hợp đồng cho ở nhờ có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Điều 164 Luật Nhà ở 2023 yêu cầu công chứng hoặc chứng thực với các hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở. Với thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở, các bên không phải công chứng, chứng thực nếu không có nhu cầu. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực do hai bên thỏa thuận; nếu không ghi thì tính từ lúc ký.

Tuy vậy, bạn vẫn nên cân nhắc công chứng hoặc chứng thực khi:

  • Thời gian ở nhờ kéo dài nhiều năm, hoặc cho người không phải họ hàng thân thiết.
  • Người ở nhờ cần dùng hợp đồng để đăng ký cư trú, nộp hồ sơ cho cơ quan, trường học.
  • Nhà thuộc sở hữu chung nhiều người, dễ phát sinh tranh chấp về sau.

Việc công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở. Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện, nên bạn không cần tìm UBND quận/huyện như trước. Thủ tục chứng thực tương tự được giải thích trong bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.

Mẫu hợp đồng cho ở nhờ (cho mượn nhà ở)

Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây, điền thông tin vào các chỗ chấm và điều chỉnh điều khoản theo thỏa thuận thực tế.

MẪU HỢP ĐỒNG CHO Ở NHỜ (CHO MƯỢN) NHÀ Ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

HỢP ĐỒNG CHO Ở NHỜ (CHO MƯỢN) NHÀ Ở

Số: ……/……

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
– Căn cứ Luật Nhà ở năm 2023;
– Căn cứ nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN CHO Ở NHỜ (BÊN A):
Ông/Bà: ……………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: …………………… Cấp ngày: …………… Nơi cấp: ……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………
Số điện thoại: ………………………
(Là chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận/giấy tờ chứng minh quyền sở hữu số: …………… do …………… cấp ngày ……………)

BÊN Ở NHỜ (BÊN B):
Ông/Bà: ……………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: …………………… Cấp ngày: …………… Nơi cấp: ……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………
Số điện thoại: ………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B ở nhờ (mượn) ngôi nhà tại địa chỉ: …………………………………………………………………, có diện tích sử dụng khoảng ……… m², gồm ……… phòng/tầng, kèm các trang thiết bị: ……………………………………… (nếu có, liệt kê chi tiết hoặc lập biên bản bàn giao kèm theo).
1.2. Bên A cam kết nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án và không thuộc diện đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ, thu hồi đất.

Điều 2. Mục đích và thời hạn
2.1. Bên B chỉ sử dụng nhà để ở, không sử dụng vào mục đích khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
2.2. Thời hạn cho ở nhờ là ……… tháng/năm, kể từ ngày …… tháng …… năm …… đến hết ngày …… tháng …… năm …… (hoặc: đến khi Bên B đạt được mục đích là ……………………………).
2.3. Việc gia hạn do hai bên thỏa thuận bằng văn bản trước khi hết hạn ít nhất ……… ngày.

Điều 3. Chi phí sử dụng
3.1. Bên B không phải trả tiền cho việc ở nhờ.
3.2. Chi phí điện, nước, internet, rác, phí quản lý (nếu có) trong thời gian ở nhờ do ……………… chi trả.
3.3. Chi phí sửa chữa nhỏ phát sinh do sử dụng thông thường do Bên B chịu; sửa chữa lớn, hao mòn tự nhiên do Bên A chịu.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
4.1. Giao nhà đúng tình trạng đã thỏa thuận và hướng dẫn Bên B sử dụng an toàn.
4.2. Thông báo cho Bên B những khiếm khuyết của nhà (nếu có) khi bàn giao.
4.3. Yêu cầu Bên B sử dụng đúng mục đích, giữ gìn nhà; đòi lại nhà khi hết hạn hoặc khi Bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
4.4. Trường hợp cần sử dụng gấp, Bên A có quyền đòi lại nhà trước hạn nhưng phải báo trước cho Bên B ít nhất ……… ngày.
4.5. Không tự ý vào nhà, can thiệp vào sinh hoạt của Bên B khi chưa được đồng ý, trừ trường hợp khẩn cấp.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
5.1. Được sử dụng nhà theo đúng công năng, mục đích đã thỏa thuận.
5.2. Giữ gìn, bảo quản nhà như tài sản của mình; không tự ý cải tạo, sửa chữa, cơi nới, phá dỡ khi chưa có đồng ý bằng văn bản của Bên A.
5.3. Không cho thuê lại, cho mượn lại, chuyển giao nhà cho người thứ ba khi chưa được Bên A đồng ý.
5.4. Chấp hành quy định về phòng cháy chữa cháy, trật tự, vệ sinh môi trường và nội quy khu dân cư/chung cư.
5.5. Làm thủ tục đăng ký cư trú theo quy định (nếu có nhu cầu) trên cơ sở văn bản đồng ý của Bên A.
5.6. Trả lại nhà đúng hạn, đúng tình trạng ban đầu (trừ hao mòn tự nhiên). Nếu làm hư hỏng, mất mát do lỗi của mình thì phải bồi thường.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi: (a) hết thời hạn ở nhờ; (b) nhà ở không còn; (c) Bên B chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; (d) nhà có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ, thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền; (e) hai bên thỏa thuận chấm dứt; (g) các trường hợp khác theo thỏa thuận: ……………………………………

Điều 7. Vi phạm và giải quyết tranh chấp
7.1. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
7.2. Mọi tranh chấp được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, mỗi bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 8. Cam kết chung
8.1. Hai bên cam kết thông tin đã ghi là đúng sự thật, tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.
8.2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng gồm ……… trang, lập thành ……… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN A (CHO Ở NHỜ)
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B (Ở NHỜ)
(Ký, ghi rõ họ tên)

(Phần chứng thực/công chứng – nếu có nhu cầu)

Mẫu giấy cho mượn nhà ở ngắn gọn

Nếu chỉ cần một văn bản đơn giản (ví dụ cho người thân ở nhờ ngắn hạn, hoặc làm giấy tờ để đăng ký cư trú), bạn có thể dùng mẫu giấy cho mượn nhà ở dưới đây. Mẫu này vẫn nên ghi đủ hai bên, địa chỉ nhà, thời hạn.

MẪU GIẤY CHO MƯỢN (CHO Ở NHỜ) NHÀ Ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

GIẤY CHO MƯỢN (CHO Ở NHỜ) NHÀ Ở

Tôi tên là: ……………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD: …………………… Cấp ngày: …………… Nơi cấp: ……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………

Là chủ sở hữu ngôi nhà tại địa chỉ: …………………………………………………………… (theo Giấy chứng nhận số: …………… do …………… cấp ngày ……………).

Nay tôi đồng ý cho:
Ông/Bà: ……………………………… Sinh năm: …………
Số định danh cá nhân/CCCD: …………………… Cấp ngày: …………… Nơi cấp: ……………
Quan hệ với tôi: ………………………

được ở nhờ (mượn) ngôi nhà nêu trên để ở, không thu tiền, trong thời hạn từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm …… (hoặc không xác định thời hạn).

Tôi đồng ý để Ông/Bà ……………………… thực hiện đăng ký cư trú (thường trú/tạm trú) tại địa chỉ nhà nêu trên. (Xóa nội dung này nếu không đồng ý)

Bên ở nhờ cam kết sử dụng nhà đúng mục đích, giữ gìn tài sản, tuân thủ pháp luật và trả lại nhà khi hết thời hạn hoặc khi tôi có yêu cầu hợp lý.

……………, ngày …… tháng …… năm ……

NGƯỜI CHO MƯỢN NHÀ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI MƯỢN NHÀ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn điền mẫu từng phần

  1. Bước 1 – Thông tin các bên: ghi theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn, gồm họ tên, số định danh, ngày cấp, nơi cấp, nơi cư trú. Phần nơi cấp có nhiều cách ghi khác nhau, bạn xem thêm tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  2. Bước 2 – Thông tin nhà ở: ghi địa chỉ đầy đủ theo giấy chứng nhận (số nhà, đường, xã/phường, tỉnh/thành phố sau sắp xếp), diện tích, số tầng, số phòng và số giấy chứng nhận. Địa chỉ đã đổi tên do sắp xếp đơn vị hành chính có thể ghi kèm “(trước đây là …)” để tránh nhầm lẫn.
  3. Bước 3 – Mục đích, thời hạn: ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc. Nếu cho ở theo mục đích (ví dụ ở trong thời gian con đi học), hãy mô tả cụ thể mục đích để xác định thời điểm trả nhà.
  4. Bước 4 – Chi phí: thống nhất ai trả điện, nước, internet, phí quản lý. Nên ghi rõ để tránh biến thành tranh chấp về “tiền thuê trá hình”.
  5. Bước 5 – Ký kết: hai bên cùng ký, nên ký nháy từng trang. Hợp đồng nhiều trang có thể đóng dấu giáp lai nếu một bên là tổ chức, bạn xem hướng dẫn tại bài cách đóng dấu giáp lai.
  6. Bước 6 – Công chứng/chứng thực (nếu cần): mang bản chính hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy tờ tùy thân của hai bên đến tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có nhà.

Quyền và nghĩa vụ của hai bên

Bên cho ở nhờ

  • Có quyền đòi lại nhà khi hết hạn hoặc khi bên ở nhờ sử dụng sai mục đích, làm hư hỏng nhà, cho người khác ở lại trái thỏa thuận.
  • Nếu cần dùng gấp, có thể đòi lại trước hạn nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
  • Phải thông báo khiếm khuyết của nhà và bảo đảm quyền sử dụng của bên ở nhờ trong thời hạn đã thỏa thuận.

Bên ở nhờ

  • Được sử dụng nhà đúng công năng, mục đích đã thỏa thuận.
  • Phải giữ gìn, bảo quản, không tự ý cải tạo, cơi nới, phá dỡ khi chủ nhà chưa đồng ý. Luật Nhà ở 2023 còn xếp việc làm này vào hành vi bị nghiêm cấm.
  • Không cho thuê lại, cho mượn lại nếu chưa được chủ nhà đồng ý; phải trả nhà đúng hạn.

Khi nào hợp đồng cho ở nhờ chấm dứt?

Theo Điều 180 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ chấm dứt khi:

  • Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết;
  • Nhà ở cho mượn, ở nhờ không còn;
  • Bên mượn, bên ở nhờ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;
  • Nhà ở có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt.

Ngoài ra, bên cho mượn có quyền đòi lại nhà trong các trường hợp pháp luật dân sự cho phép, ví dụ bên mượn sử dụng sai mục đích hoặc làm hư hỏng tài sản. Nếu bên ở nhờ không chịu trả, bên cho mượn có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực nơi có nhà giải quyết.

Lưu ý khi ký hợp đồng cho ở nhờ

Lưu ý về chủ thể: người ký bên cho ở nhờ phải là chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền hợp lệ. Nhà thuộc sở hữu chung của vợ chồng hoặc nhiều người thì nên có sự đồng ý bằng văn bản của các đồng sở hữu để tránh hợp đồng bị tranh chấp.

  • Điều kiện của nhà: nhà phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp, không tranh chấp, không thuộc diện giải tỏa. Giao dịch cho mượn, ở nhờ không nhất thiết phải có Giấy chứng nhận, nhưng bạn phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà theo quy định của Chính phủ, nên giữ bản sao trong hồ sơ.
  • Đăng ký cư trú: muốn đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nhà ở nhờ, bên ở nhờ cần có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu theo Luật Cư trú 2020. Hiện nay bạn có thể nộp hồ sơ qua VNeID; hướng dẫn chi tiết có trong bài đăng ký tạm trú online. Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025), không đăng ký tạm trú khi thuộc diện phải đăng ký có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Ở lâu dài: cho ở nhờ không làm phát sinh quyền sở hữu hay quyền sử dụng đất của người ở nhờ. Nếu hai bên muốn chuyển quyền, phải làm hợp đồng tặng cho, mua bán đúng quy định (bắt buộc công chứng hoặc chứng thực), không thể dùng giấy cho mượn thay thế. Bạn có thể tham khảo thêm về rủi ro khi giao dịch bằng giấy tay trong bài giấy tờ mua bán đất viết tay.
  • Lập biên bản bàn giao: chụp ảnh hiện trạng, ghi số điện, nước, danh mục đồ đạc để khi trả nhà không bị tranh cãi.
  • Không biến thành cho thuê: nếu có thu tiền, hãy lập hợp đồng thuê nhà để đóng thuế và bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên.

Cảnh báo: không dùng hợp đồng cho ở nhờ để che giấu việc mua bán, cho thuê hoặc chuyển nhượng nhà đất. Giao dịch giả tạo có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu và gây thiệt hại cho chính các bên.

Ví dụ: ông Minh có căn nhà ở một phường thuộc tỉnh lớn sau sắp xếp, cho em trai ở nhờ 2 năm trong thời gian chờ mua nhà. Hai anh em lập hợp đồng như mẫu, ghi rõ không thu tiền, em trai tự trả điện nước, ông Minh ký xác nhận để em trai đăng ký tạm trú trên VNeID. Khi hết 2 năm, hợp đồng tự chấm dứt và em trai trả nhà theo biên bản bàn giao.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu giấy cho mượn nhà ở có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Luật Nhà ở 2023 cho phép các bên tự quyết định công chứng, chứng thực hợp đồng thuê, mượn, ở nhờ nhà ở. Tuy nhiên nếu cần dùng làm căn cứ rõ ràng trước cơ quan nhà nước hoặc phòng tranh chấp, bạn có thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.

Hợp đồng cho ở nhờ có thể viết tay không?

Có. Hợp đồng cần được lập thành văn bản, có thể viết tay hoặc đánh máy, miễn là có đủ thông tin của hai bên, đối tượng, thời hạn và chữ ký. Nên viết rõ ràng, không tẩy xóa và ký nháy từng trang.

Người ở nhờ có được cho thuê lại nhà không?

Không, trừ khi chủ nhà đồng ý bằng văn bản. Bên mượn chỉ được sử dụng nhà theo đúng thỏa thuận; tự ý cho thuê lại là vi phạm hợp đồng và chủ nhà có quyền đòi lại nhà.

Ở nhờ nhà người khác có được đăng ký thường trú không?

Được, nếu đáp ứng điều kiện của Luật Cư trú 2020, trong đó cần chủ sở hữu nhà đồng ý bằng văn bản cho đăng ký cư trú tại chỗ ở đó. Bạn nên dùng mẫu giấy cho mượn nhà ở có ghi rõ nội dung đồng ý đăng ký cư trú như mẫu ở trên.

Chủ nhà có được đòi lại nhà trước thời hạn không?

Có trong một số trường hợp, ví dụ bên mượn sử dụng sai mục đích, làm hư hỏng nhà hoặc chủ nhà cần dùng gấp. Chủ nhà phải báo trước một thời gian hợp lý và nên ghi sẵn điều khoản này trong hợp đồng.

Hợp đồng ở nhờ khác hợp đồng thuê nhà thế nào?

Ở nhờ không trả tiền, còn thuê nhà phải trả tiền thuê theo thỏa thuận. Vì vậy hợp đồng thuê nhà có thêm các nội dung như giá thuê, kỳ thanh toán, tiền cọc và nghĩa vụ thuế của bên cho thuê.

Hợp đồng cho ở nhờ không phức tạp, nhưng thiếu văn bản rõ ràng dễ dẫn đến tranh chấp về thời hạn, quyền sử dụng và việc trả nhà. Bạn nên dùng mẫu phù hợp, ghi đủ thông tin, lập biên bản bàn giao và cân nhắc công chứng hoặc chứng thực khi cho ở lâu dài. Nếu muốn viết thêm văn bản dân sự khác, bạn có thể xem mẫu giấy ghi nợ viết tay để tham khảo cách trình bày.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung chỉ mang tính tham khảo phổ biến pháp luật, bạn cần đối chiếu văn bản hiện hành và hoàn cảnh cụ thể của mình khi ký kết.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →