Hợp đồng cầm cố tài sản là văn bản thỏa thuận, theo đó bên cầm cố giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố giữ để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ, thường là khoản vay. Hợp đồng có hiệu lực từ lúc giao kết, trừ khi hai bên thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Dưới đây là mẫu đầy đủ để bạn sao chép và chỉnh sửa.
Tóm tắt nhanh
- Cầm cố là biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 309 đến Điều 316 Bộ luật Dân sự 2015: bên nhận cầm cố trực tiếp giữ tài sản.
- Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết (Điều 310), trừ khi có thỏa thuận hoặc luật quy định khác.
- Với động sản, hiệu lực đối kháng với người thứ ba phát sinh khi bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản. Với bất động sản (nếu luật cho phép cầm cố), tính từ thời điểm đăng ký.
- Pháp luật không bắt buộc mọi hợp đồng cầm cố phải công chứng. Nên lập thành văn bản, ghi rõ tài sản, nghĩa vụ được bảo đảm và cách xử lý.
- Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Cầm cố tài sản là gì?
Theo Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015, cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Điểm cốt lõi là tài sản được chuyển giao cho bên nhận cầm cố giữ, khác với thế chấp là tài sản vẫn do chủ sở hữu giữ.
Tài sản cầm cố thường là động sản như xe máy, ô tô, máy móc, đồ trang sức, giấy tờ có giá. Nếu tài sản có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, bên cầm cố thường giao kèm giấy tờ đó theo thỏa thuận.
Ví dụ: anh A vay chị B 100 triệu đồng trong 6 tháng và giao chiếc xe máy của mình cho chị B giữ. Hai bên lập hợp đồng cầm cố, ghi rõ nghĩa vụ trả nợ, thời hạn và cách xử lý xe nếu anh A không trả. Khi anh A trả đủ nợ, chị B phải trả lại xe.
Nếu hai bên đã có hợp đồng vay, bạn có thể lập hợp đồng cầm cố riêng hoặc ghi điều khoản cầm cố ngay trong hợp đồng vay. Về cách lập giấy vay, bạn xem thêm mẫu giấy vay tiền, giấy ghi nợ viết tay.
Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản đầy đủ
Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây, thay phần dấu chấm bằng thông tin thực tế và bổ sung các thỏa thuận riêng.
MẪU HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN
Số: …/…/HĐCC
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………, chúng tôi gồm:
BÊN CẦM CỐ (Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …/…/……
Số định danh cá nhân/CCCD/Thẻ căn cước: ……………… Ngày cấp: …/…/…… Nơi cấp: ………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………
BÊN NHẬN CẦM CỐ (Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …/…/……
Số định danh cá nhân/CCCD/Thẻ căn cước: ……………… Ngày cấp: …/…/…… Nơi cấp: ………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………
Hai bên thống nhất lập Hợp đồng cầm cố tài sản (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:
Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảm
1.1. Bên A cầm cố tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo (Hợp đồng vay/Hợp đồng ……… số … ngày …/…/……) giữa Bên A (hoặc ông/bà ……………) với Bên B.
1.2. Nghĩa vụ được bảo đảm gồm: khoản tiền gốc ……………… đồng (bằng chữ: ………………………………); lãi (nếu có) theo thỏa thuận tại hợp đồng chính; tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại (nếu có) và chi phí xử lý tài sản cầm cố.
1.3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ: đến hết ngày …/…/……
Điều 2. Tài sản cầm cố
2.1. Tài sản cầm cố: ……………………………………………… (tên tài sản).
2.2. Đặc điểm nhận dạng: loại/nhãn hiệu: ………; biển số/số khung/số máy/số seri (nếu có): ………; màu sắc, năm sản xuất, tình trạng hiện tại: ………
2.3. Giấy tờ kèm theo (nếu có): ……………………………………… (giấy đăng ký, hóa đơn, giấy chứng nhận…).
2.4. Giá trị tài sản do hai bên thỏa thuận: ……………… đồng (bằng chữ: ………………). Giá trị này dùng để tham khảo khi xử lý tài sản và không phải là giá bán bắt buộc.
2.5. Bên A cam kết tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không tranh chấp, không bị kê biên, không đang dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác.
Điều 3. Giao, nhận và giữ tài sản cầm cố
3.1. Bên A giao tài sản cầm cố (và giấy tờ kèm theo nếu có) cho Bên B vào ngày …/…/…… tại ……………. Việc giao nhận được lập thành biên bản có chữ ký hai bên.
3.2. Bên B giữ tài sản tại: ……………………………… cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt hoặc tài sản được xử lý theo Hợp đồng này.
3.3. Thời hạn cầm cố: từ ngày …/…/…… đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
4.1. Giao tài sản và giấy tờ liên quan đúng thỏa thuận; thông báo đầy đủ cho Bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản (nếu có).
4.2. Thanh toán các chi phí hợp lý để bảo quản tài sản nếu hai bên có thỏa thuận.
4.3. Yêu cầu Bên B chấm dứt việc sử dụng tài sản nếu việc sử dụng làm tài sản có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm giá trị.
4.4. Yêu cầu Bên B trả lại tài sản và giấy tờ khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt; yêu cầu bồi thường nếu tài sản bị mất, hư hỏng do lỗi của Bên B.
4.5. Chỉ được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố khi Bên B đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
5.1. Giữ gìn, bảo quản tài sản; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại.
5.2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố hoặc dùng tài sản đó để bảo đảm cho nghĩa vụ khác.
5.3. Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác: ……………………………………………
5.4. Trả lại tài sản và giấy tờ cho Bên A khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt.
5.5. Có quyền xử lý tài sản cầm cố theo Điều 6 Hợp đồng này khi đến hạn mà Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Điều 6. Xử lý tài sản cầm cố
6.1. Bên B có quyền xử lý tài sản khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; hoặc trong trường hợp khác do hai bên thỏa thuận hoặc luật quy định.
6.2. Trước khi xử lý, Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A trong thời hạn tối thiểu … ngày.
6.3. Phương thức xử lý: (bán đấu giá / Bên B tự bán / Bên B nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ / phương thức khác theo thỏa thuận): ………………………………
6.4. Tiền thu được sau khi trừ chi phí xử lý được dùng để thanh toán nghĩa vụ được bảo đảm; phần còn thừa trả cho Bên A, phần còn thiếu Bên A tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán.
Điều 7. Chấm dứt cầm cố và trả lại tài sản
Cầm cố chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt; khi cầm cố được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; khi tài sản cầm cố đã được xử lý; hoặc theo thỏa thuận của hai bên. Khi chấm dứt, Bên B trả lại tài sản và giấy tờ cho Bên A, hai bên lập biên bản bàn giao.
Điều 8. Cam kết chung và giải quyết tranh chấp
8.1. Hai bên cam kết tự nguyện, không bị ép buộc, đã đọc, hiểu rõ nội dung và chịu trách nhiệm về các thông tin đã khai.
8.2. Mọi tranh chấp trước hết giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng
9.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký (hoặc kể từ ngày …/…/……).
9.2. Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản.
BÊN CẦM CỐ (Bên A) BÊN NHẬN CẦM CỐ (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền mẫu
- Bước 1 – Ghi đúng chủ thể: điền họ tên, số định danh cá nhân hoặc số căn cước/CCCD, nơi cư trú hiện tại của cả hai bên. Thông tin phải khớp giấy tờ tùy thân. Nếu cần xác minh số thẻ, bạn có thể tham khảo cách tra số căn cước công dân online.
- Bước 2 – Xác định nghĩa vụ được bảo đảm: nêu rõ hợp đồng chính (vay, mua bán trả chậm…), số tiền gốc, lãi, thời hạn trả. Nghĩa vụ càng cụ thể thì càng dễ xử lý khi có tranh chấp.
- Bước 3 – Mô tả tài sản chi tiết: ghi loại tài sản, biển số, số khung, số máy, số seri, tình trạng. Nên chụp ảnh tài sản lúc giao nhận và đính kèm biên bản.
- Bước 4 – Thỏa thuận cách xử lý: ghi rõ thời hạn thông báo, phương thức xử lý (bán đấu giá, tự bán, nhận tài sản trừ nợ) và cách chia phần chênh lệch.
- Bước 5 – Ký và lập biên bản giao nhận: cả hai bên ký từng trang hoặc ký nháy, mỗi bên giữ một bản. Nếu là pháp nhân, ký theo đúng thẩm quyền đại diện và đóng dấu nếu có. Về cách đóng dấu giáp lai, bạn xem cách đóng dấu giáp lai.
Hợp đồng cầm cố có cần công chứng, đăng ký không?
Hiệu lực của hợp đồng cầm cố
Theo Điều 310 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng cầm cố có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Cầm cố có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ khi bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản. Trường hợp bất động sản là đối tượng cầm cố theo quy định của luật thì hiệu lực đối kháng tính từ thời điểm đăng ký.
“Hiệu lực đối kháng” nghĩa là bên nhận cầm cố có thể bảo vệ quyền của mình trước người khác, ví dụ khi tài sản bị tranh chấp hoặc có nhiều bên cùng nhận bảo đảm.
Có bắt buộc công chứng không?
Bộ luật Dân sự 2015 không quy định chung rằng mọi hợp đồng cầm cố phải công chứng. Hợp đồng chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật chuyên ngành có yêu cầu. Dù vậy, với tài sản giá trị lớn, hai bên nên lập văn bản và có thể công chứng để tăng chứng cứ. Công chứng hiện thực hiện theo Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025).
Có phải đăng ký biện pháp bảo đảm không?
Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm, trong đó có đăng ký cầm cố tài sản theo quy định của luật, hoặc theo thỏa thuận hay yêu cầu của bên nhận bảo đảm. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP. Bộ Tư pháp cũng đang xây dựng nghị định mới về đăng ký biện pháp bảo đảm (dự thảo được thẩm định cuối tháng 9/2026), nhưng đến thời điểm viết bài chưa có hiệu lực. Bạn nên kiểm tra văn bản hiện hành trước khi thực hiện.
Lưu ý: với động sản thông thường như đồ trang sức, thiết bị, cầm cố có hiệu lực đối kháng khi bên nhận giữ tài sản. Vì vậy, nếu bạn là bên nhận cầm cố mà không thực sự nắm giữ tài sản, quyền của bạn trước người thứ ba có thể không được bảo vệ đầy đủ.
Quyền và nghĩa vụ của các bên theo Bộ luật Dân sự 2015
| Bên | Quyền chính | Nghĩa vụ chính |
|---|---|---|
| Bên cầm cố | Yêu cầu bên nhận chấm dứt việc sử dụng tài sản nếu làm giảm giá trị; yêu cầu trả lại tài sản và giấy tờ khi nghĩa vụ chấm dứt; yêu cầu bồi thường nếu tài sản bị hư hỏng, mất; bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản nếu được bên nhận đồng ý hoặc theo luật. | Giao tài sản (và giấy tờ nếu có) theo đúng thỏa thuận; thông báo về quyền của người thứ ba đối với tài sản; thanh toán chi phí bảo quản nếu có thỏa thuận. |
| Bên nhận cầm cố | Giữ tài sản; xử lý tài sản theo thỏa thuận hoặc luật khi nghĩa vụ không được thực hiện; yêu cầu bên cầm cố thanh toán chi phí hợp lý để bảo quản; được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi khi có thỏa thuận. | Giữ gìn, bảo quản tài sản; không bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng bảo đảm nghĩa vụ khác; không khai thác hoa lợi nếu không có thỏa thuận; trả lại tài sản khi nghĩa vụ chấm dứt. |
Trường hợp tài sản cầm cố là xe máy, bạn nên đối chiếu giấy tờ xe với chủ sở hữu thực tế. Bạn có thể tham khảo giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân để phân biệt việc cầm cố với việc chuyển nhượng.
Cầm cố khác thế chấp thế nào?
| Tiêu chí | Cầm cố | Thế chấp |
|---|---|---|
| Ai giữ tài sản? | Bên nhận cầm cố giữ tài sản | Bên thế chấp vẫn giữ và thường tiếp tục sử dụng tài sản |
| Tài sản thường gặp | Động sản: xe, trang sức, thiết bị… | Bất động sản, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, động sản có đăng ký |
| Hiệu lực đối kháng | Từ khi bên nhận nắm giữ tài sản (động sản) | Thường từ khi đăng ký theo quy định |
| Mục đích | Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ | Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ |
Cần phân biệt thêm với cầm giữ tài sản (Điều 346 Bộ luật Dân sự 2015): bên có quyền đang chiếm giữ hợp pháp tài sản của bên có nghĩa vụ và được giữ lại đến khi nghĩa vụ được thực hiện. Cầm giữ phát sinh theo luật, còn cầm cố do hai bên thỏa thuận.
Đối với giao dịch về nhà đất, bạn không nên dùng hợp đồng cầm cố mà cần xem quy định về thế chấp, chuyển nhượng. Bạn có thể xem thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay.
Xử lý, chấm dứt và trả lại tài sản cầm cố
Khi nào bên nhận được xử lý tài sản?
Bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng; khi bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ trước hạn do vi phạm theo thỏa thuận hoặc luật; hoặc trong trường hợp khác do các bên thỏa thuận hay luật quy định. Hai bên nên ghi rõ thời hạn thông báo và phương thức xử lý ngay trong hợp đồng.
Cầm cố chấm dứt khi nào?
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
- Cầm cố được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
- Tài sản cầm cố đã được xử lý.
- Theo thỏa thuận của các bên.
Khi cầm cố chấm dứt, bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản và giấy tờ liên quan (nếu có), kèm hoa lợi, lợi tức nếu hai bên có thỏa thuận như vậy. Hai bên nên lập biên bản bàn giao khi trả tài sản.
Lưu ý để tránh tranh chấp
Cảnh báo: không dùng tài sản của người khác để cầm cố khi chưa được chủ sở hữu đồng ý, không dùng giấy tờ giả hoặc cầm cố một tài sản cho nhiều người. Hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự về tội lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tùy tính chất và giá trị.
- Kiểm tra quyền sở hữu: bên nhận cầm cố nên yêu cầu giấy tờ chứng minh chủ sở hữu và đối chiếu thông tin cá nhân với giấy tờ tùy thân.
- Lập biên bản giao nhận kèm ảnh: ghi tình trạng tài sản để tránh tranh chấp về hư hỏng khi trả.
- Lãi suất phải hợp pháp: nếu hợp đồng chính là vay có lãi, mức lãi theo Bộ luật Dân sự 2015 không được vượt 20%/năm của khoản vay. Phần vượt quá không có hiệu lực. Cho vay lãi quá cao nhiều lần mức này trong một số trường hợp có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
- Không tự ý sử dụng tài sản: bên nhận cầm cố không được dùng, cho thuê, cho mượn nếu không có thỏa thuận.
- Cầm cố khác mua bán: hợp đồng cầm cố không chuyển quyền sở hữu cho bên nhận. Nếu muốn chuyển nhượng, cần lập hợp đồng mua bán riêng.
- Lưu giữ chứng cứ: giữ bản gốc hợp đồng, biên bản giao nhận, giấy biên nhận tiền, tin nhắn, chuyển khoản.
Nếu tranh chấp không thể thương lượng, mỗi bên có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định về tố tụng dân sự (Tòa án nhân dân khu vực hoạt động từ 01/07/2025).
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 309 đến Điều 316 về cầm cố tài sản; Điều 346 về cầm giữ tài sản).
- Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, được sửa đổi bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP.
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mẫu chỉ mang tính tham khảo và cần điều chỉnh theo thỏa thuận thực tế của các bên.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cầm cố tài sản có bắt buộc bằng văn bản không?
Pháp luật dân sự không quy định chung bắt buộc mọi hợp đồng cầm cố phải bằng văn bản. Tuy nhiên bạn nên lập văn bản, có chữ ký hai bên và biên bản giao nhận để làm chứng cứ khi có tranh chấp.
Cầm cố xe máy thì ai giữ xe và giấy tờ?
Theo bản chất cầm cố, bên nhận cầm cố giữ xe, và thường giữ cả giấy đăng ký nếu hai bên thỏa thuận. Quyền sở hữu xe vẫn thuộc bên cầm cố, bên nhận không được tự ý bán hay cho thuê xe nếu không có thỏa thuận.
Không trả được nợ thì bên nhận cầm cố có được bán tài sản không?
Có, nếu đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản theo thỏa thuận hoặc theo luật. Tiền thu được sau khi trừ chi phí sẽ thanh toán nghĩa vụ, phần thừa phải trả cho bên cầm cố.
Có thể cầm cố sổ đỏ (quyền sử dụng đất) không?
Theo pháp luật đất đai hiện hành, quyền sử dụng đất được thế chấp, chứ không được cầm cố. Bạn cần lập hợp đồng thế chấp theo đúng quy định về hình thức và đăng ký, không dùng mẫu cầm cố cho trường hợp này.
Cầm cố khác cầm đồ thế nào?
Cầm cố là biện pháp bảo đảm nghĩa vụ giữa các bên theo Bộ luật Dân sự. Cầm đồ là hoạt động kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, phải tuân thủ thêm quy định riêng về an ninh, trật tự và lãi suất.
Một hợp đồng cầm cố rõ ràng cần có đủ bốn yếu tố: chủ thể chính xác, nghĩa vụ được bảo đảm cụ thể, tài sản mô tả chi tiết và cách xử lý thỏa thuận minh bạch. Bạn nên dùng mẫu ở trên làm khung, điều chỉnh theo thực tế và lưu giữ đầy đủ chứng cứ giao nhận để hạn chế tranh chấp.











