Giấy mua bán xe ô tô 2026: Mẫu hợp đồng chuẩn công chứng

Biên soạn:

· Cập nhật:

Giấy mua bán xe ô tô 2026: Mẫu hợp đồng chuẩn công chứng

Giấy mua bán xe ô tô thực chất là hợp đồng mua bán tài sản giữa người bán và người mua. Khi hai bên là cá nhân, hợp đồng này cần được công chứng hoặc chứng thực chữ ký thì mới dùng được làm chứng từ chuyển quyền sở hữu để sang tên. Sau khi ký, bên bán làm thủ tục thu hồi đăng ký và biển số trong 30 ngày. Bên mua đăng ký sang tên sau đó.

Tóm tắt nhanh

  • Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô đầy đủ nội dung ở mục 2, bạn có thể sao chép và điền thông tin.
  • Mua bán giữa các cá nhân: hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký để làm hồ sơ sang tên.
  • Lệ phí trước bạ ô tô đã đăng ký từ lần thứ 2 trở đi là 2% trên toàn quốc (Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
  • Thời hạn thu hồi và sang tên: 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu. Chậm có thể bị phạt 4–6 triệu đồng với cá nhân là chủ xe ô tô.
  • Từ 08/06/2026, nếu dữ liệu hôn nhân của chủ xe đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị như chứng từ bản giấy (Thông tư 37/2026/TT-BCA).

Giấy mua bán xe ô tô là gì, có bắt buộc công chứng không?

Về bản chất, giấy mua bán xe ô tô là hợp đồng mua bán tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015. Bên bán chuyển quyền sở hữu xe cho bên mua, bên mua trả tiền. Hợp đồng càng rõ ràng thì càng dễ chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp, tai nạn hoặc phạt nguội.

Ô tô là tài sản phải đăng ký. Với giao dịch giữa các cá nhân, Thông tư 79/2024/TT-BCA yêu cầu hợp đồng, văn bản mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký theo quy định pháp luật thì cơ quan đăng ký xe mới chấp nhận làm chứng từ chuyển quyền sở hữu. Vì vậy, một tờ giấy viết tay hai bên tự ký không đủ để sang tên.

Lưu ý: Trước đây nhiều bài hướng dẫn nhắc đến “Thông tư 24/2023” và hồ sơ có sổ hộ khẩu. Hiện nay hồ sơ đăng ký xe thực hiện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (đã sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA, Thông tư 37/2026/TT-BCA). Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023, bạn dùng căn cước hoặc VNeID.

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất 2026

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô giữa hai cá nhân. Bạn có thể sao chép, điền thông tin theo giấy đăng ký xe thực tế. Nếu muốn công chứng, bạn có thể mang bản này đến tổ chức hành nghề công chứng để công chứng viên rà soát, điều chỉnh.

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ
Số: ……/20…/HĐMBXOT

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20……, tại ………………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (sau đây gọi là Bên A):

Ông/Bà: ………………………………… Sinh ngày: ……/……/……

Số định danh cá nhân/Căn cước số: …………………… Cấp ngày: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………

Nơi cư trú hiện tại: …………………………… (ghi đến xã/phường, tỉnh/thành phố)

Điện thoại: ……………………

Tình trạng hôn nhân: ……………………… (Nếu xe là tài sản chung vợ chồng thì ghi thêm thông tin vợ/chồng và có chữ ký của người đó.)

BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):

Ông/Bà: ………………………………… Sinh ngày: ……/……/……

Số định danh cá nhân/Căn cước số: …………………… Cấp ngày: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………

Nơi cư trú hiện tại: ……………………………

Điện thoại: ……………………

Hai bên thống nhất thỏa thuận và ký kết hợp đồng mua bán xe ô tô với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua chiếc xe ô tô có đặc điểm như sau:

– Biển số đăng ký: ………………… Nhãn hiệu: ………………… Số loại (model): …………………

– Loại xe: …………………… Màu sơn: …………………… Năm sản xuất: ……………

– Số máy: ………………………… Số khung: …………………………

– Giấy chứng nhận đăng ký xe số: …………………… do ……………………… cấp ngày ……/……/……, đứng tên: ………………………

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực đến: ……/……/……

– Tình trạng thực tế: …………………………………… (số km đã đi, tình trạng sửa chữa, tai nạn nếu có)

Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán

1. Giá bán xe là: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………).

2. Giá trên đã bao gồm: ………………………… (phụ kiện, bảo hiểm, đồ kèm theo nếu có). Chưa bao gồm: …………………………

3. Phương thức thanh toán: ☐ chuyển khoản vào tài khoản số …………… của Bên A tại ngân hàng ……………; ☐ tiền mặt; ☐ chia đợt như sau: ……………………………

4. Thời điểm thanh toán: …………………………… Bên A có trách nhiệm xác nhận đã nhận đủ tiền bằng văn bản hoặc biên nhận.

Điều 3. Giao nhận xe và giấy tờ

1. Thời gian, địa điểm giao xe: …………………………………………

2. Bên A giao cho Bên B: xe, chìa khóa, giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, sổ bảo hành/bảo dưỡng (nếu có) và các giấy tờ liên quan.

3. Bên A giữ lại biển số xe và chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi tại cơ quan đăng ký xe trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng; sau đó bàn giao ngay cho Bên B chứng nhận thu hồi để Bên B làm thủ tục đăng ký sang tên.

4. Từ thời điểm giao xe, mọi rủi ro, trách nhiệm phát sinh từ việc quản lý, sử dụng xe thuộc về Bên B, trừ các vi phạm xảy ra trước thời điểm giao xe.

Điều 4. Cam đoan của các bên

1. Bên A cam đoan: xe thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; không có tranh chấp; không bị kê biên, không bị cầm cố, thế chấp, không bị hạn chế chuyển nhượng (hoặc đã được giải chấp xong); các thông tin ở Điều 1 là đúng sự thật; việc bán xe không vi phạm quy định về tài sản chung vợ chồng; chịu trách nhiệm về các vi phạm hành chính (nếu có) phát sinh trước ngày bàn giao.

2. Bên B cam đoan: đã xem xét kỹ hiện trạng xe, giấy tờ xe, chấp nhận mua xe theo hiện trạng; có đủ điều kiện để đứng tên đăng ký xe; thanh toán đủ tiền đúng hạn.

Điều 5. Thuế, phí và lệ phí

1. Lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, cấp biển số và các khoản phí phát sinh khi sang tên do Bên B chịu.

2. Phí công chứng/chứng thực hợp đồng do Bên ……… chịu.

3. Nghĩa vụ thuế khác (nếu có) của bên bán do Bên A tự thực hiện theo quy định pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Bên nào vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia.

2. Nếu Bên A chậm làm thủ tục thu hồi hoặc không giao chứng nhận thu hồi, Bên A chịu xử phạt (nếu có) và bồi thường chi phí hợp lý phát sinh cho Bên B.

3. Nếu Bên B chậm thanh toán, Bên B trả lãi trên số tiền chậm trả theo mức hai bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được thỏa thuận, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được công chứng/chứng thực chữ ký (hoặc từ ngày ký nếu hai bên thỏa thuận khác và pháp luật cho phép).

2. Hợp đồng được lập thành ……… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, ……… bản lưu tại nơi công chứng/chứng thực và ……… bản dùng để làm thủ tục đăng ký.

Hai bên đã đọc lại hợp đồng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và tự nguyện ký tên dưới đây.

BÊN BÁN (Bên A) …………………………… BÊN MUA (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) …………………………… (Ký, ghi rõ họ tên)

Vợ/chồng của Bên A (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phần chứng nhận của công chứng viên hoặc chứng thực chữ ký do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng

Thông tin các bên

Ghi đúng họ tên, ngày sinh, số định danh hoặc số thẻ căn cước như trên giấy tờ đang dùng. Nếu chưa rõ cách ghi nơi cấp, bạn xem bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Khi cần đối chiếu số thẻ, bạn có thể tham khảo hướng dẫn tra số căn cước công dân online.

Địa chỉ ghi theo đơn vị hành chính hiện hành. Từ 01/07/2025 cả nước tổ chức chính quyền hai cấp (tỉnh, xã), không còn cấp huyện. Vì vậy bạn ghi địa chỉ đến xã/phường, tỉnh/thành phố, không ghi quận/huyện.

Thông tin xe

Chép đúng từng ký tự từ giấy chứng nhận đăng ký xe: biển số, số máy, số khung, nhãn hiệu, màu sơn. Sai một số máy hoặc số khung có thể khiến hồ sơ bị trả lại. Bạn nên đối chiếu thêm với thông tin trên xe thực tế và giấy kiểm định.

Nếu xe mang biển của tỉnh khác, bạn có thể gặp ký hiệu biển cũ và mới sau sắp xếp đơn vị hành chính. Ví dụ biển 72 trước đây của Bà Rịa – Vũng Tàu nay thuộc TP. Hồ Chí Minh, xem thêm bài 72 là biển số xe tỉnh nào. Biển số đã cấp không phải đổi chỉ vì sắp xếp tỉnh.

Giá và thanh toán

Ghi giá thực tế hai bên thỏa thuận, cả số và chữ. Ưu tiên chuyển khoản để có chứng từ. Ví dụ: anh Nam bán xe 5 chỗ cho chị Hoa với giá 620 triệu đồng, chị chuyển khoản 600 triệu rồi trả nốt 20 triệu khi nhận chứng nhận thu hồi. Hai bên ghi rõ hai đợt trong Điều 2 để về sau không tranh cãi.

Tình trạng hôn nhân và tài sản chung

Nếu xe mua trong thời kỳ hôn nhân, xe thường là tài sản chung của vợ chồng dù chỉ đứng tên một người. Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung có đăng ký quyền sở hữu thì việc định đoạt cần có thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng. Do đó vợ hoặc chồng của bên bán nên cùng ký hoặc có văn bản đồng ý.

Công chứng hay chứng thực chữ ký, làm ở đâu?

Bạn có hai lựa chọn hợp lệ:

  • Công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng công chứng, phòng công chứng) theo Luật Công chứng 2024, hiệu lực từ 01/07/2025. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ, năng lực hành vi và nội dung hợp đồng. Phí tính theo giá trị hợp đồng theo biểu phí hiện hành.
  • Chứng thực chữ ký trong hợp đồng do hai bên tự soạn, tại UBND cấp xã. Từ 01/11/2025, Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015 cho phép chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú. Bạn ký trước mặt người chứng thực.

Hai bên nên có mặt đầy đủ, mang căn cước hoặc VNeID và giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc. Nếu cần đóng dấu giáp lai cho hợp đồng nhiều trang, tham khảo bài cách đóng dấu giáp lai.

Cảnh báo: Không ký sẵn “hợp đồng khống”, không giao xe rồi để nguyên giấy tờ đứng tên người cũ nhiều tháng. Khi xe gây tai nạn hoặc vi phạm, người đứng tên trên đăng ký vẫn có thể bị lập biên bản và phải chứng minh mình đã bán xe.

Hồ sơ sang tên và lệ phí trước bạ ô tô cũ

Quy trình sang tên ô tô cũ

  1. Bước 1: Hai bên ký hợp đồng và công chứng hoặc chứng thực chữ ký.
  2. Bước 2: Bên bán đem xe giấy tờ đến cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số. Bên bán nhận chứng nhận thu hồi và giao cho bên mua.
  3. Bước 3: Bên mua khai lệ phí trước bạ và nộp tiền tại cơ quan thuế (có thể nộp trực tuyến).
  4. Bước 4: Bên mua nộp hồ sơ đăng ký sang tên, đưa xe đến kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.
  5. Bước 5: Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số theo quy định.

Cơ quan đăng ký xe là Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã, nơi tổ chức, cá nhân trong nước được lựa chọn trong phạm vi tỉnh, thành phố theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (đã sửa đổi). Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký không quá 02 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ, biển số được cấp ngay.

Hồ sơ đăng ký sang tên gồm những gì?

  • Giấy khai đăng ký xe.
  • Giấy tờ của chủ xe (căn cước, VNeID hoặc giấy tờ theo quy định).
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, chính là hợp đồng mua bán đã công chứng hoặc chứng thực chữ ký. Từ 08/06/2026, trường hợp dữ liệu hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị như bản giấy.
  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
  • Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Nếu xe từng thế chấp, bạn cần giấy xác nhận giải chấp. Xe qua nhiều đời chủ mà chưa sang tên thì các văn bản chuyển quyền kế tiếp phải hợp lệ và liên tục từ người đứng tên trên đăng ký đến chủ cuối cùng.

Lệ phí trước bạ ô tô cũ là bao nhiêu?

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu 10%. Từ lần thứ 2 trở đi, mức thu là 2%, áp dụng thống nhất toàn quốc. Cơ sở tính là giá trị còn lại của xe, xác định từ bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố ban hành và tỷ lệ giá trị còn lại theo thời gian sử dụng, không phụ thuộc vào số tiền hai bên ghi trong hợp đồng.

Ví dụ minh họa: xe có giá tính lệ phí trước bạ 800 triệu đồng, tỷ lệ giá trị còn lại 50% thì giá trị tính lệ phí là 400 triệu đồng. Lệ phí phải nộp là 2% × 400 triệu = 8 triệu đồng. Tỷ lệ còn lại bạn cần đối chiếu theo thời gian sử dụng thực tế khi kê khai. Với xe máy, cách tính khác, xem bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Thời hạn 30 ngày và mức phạt khi chậm sang tên

Trong 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu, chủ xe đứng tên trên đăng ký phải làm thủ tục thu hồi. Nếu quá hạn mà chủ xe không làm hoặc không giao giấy tờ, người có thẩm quyền sẽ lập biên bản xử phạt trước khi giải quyết. Trong thời gian chưa thu hồi, người đứng tên vẫn chịu trách nhiệm của chủ xe.

Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi một số nội dung bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/08/2026):

Đối tượng Mức phạt (không làm thủ tục khi thay đổi chủ xe ô tô) Biện pháp khắc phục
Cá nhân là chủ xe ô tô 4.000.000 – 6.000.000 đồng Buộc làm thủ tục thu hồi, đổi, cấp chứng nhận đăng ký, biển số
Tổ chức là chủ xe ô tô 8.000.000 – 12.000.000 đồng Như trên

Hành vi này thường bị phát hiện khi giải quyết tai nạn, khi làm thủ tục đăng ký xe hoặc khi xử lý vi phạm hành chính. Bạn nên kiểm tra lại văn bản hợp nhất mới nhất vì mức phạt có thể được điều chỉnh.

Lưu ý: Từ 08/06/2026, khi xe chuyển quyền sở hữu, biển số định danh của chủ cũ được thu hồi và giữ lại tối đa 05 năm để cấp lại cho xe khác của chính chủ xe đó (trừ biển số trúng đấu giá).

Lưu ý để tránh rủi ro khi mua bán xe ô tô

  • Kiểm tra pháp lý xe: xe có bị thế chấp, kê biên hoặc đang có tranh chấp không. Xe còn thế chấp phải được giải chấp trước khi công chứng.
  • Đối chiếu chủ xe: người bán phải là người đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký (hoặc người được ủy quyền hợp lệ, có công chứng).
  • Kiểm tra phạt nguội: tra cứu trước khi mua để thỏa thuận ai chịu các lỗi tồn đọng, ghi rõ vào hợp đồng.
  • Không thanh toán toàn bộ trước khi có chứng nhận thu hồi: nên giữ lại một phần tiền cho đến khi bên bán giao đủ giấy tờ.
  • Xe có nguồn gốc không rõ ràng: tránh giao dịch. Quy định về xe không rõ nguồn gốc đang siết chặt hơn.
  • Mua xe máy hay xe cũ khác: xem thêm bài về giấy tờ khi mua xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân để so sánh thủ tục.

Câu hỏi thường gặp

Giấy mua bán xe ô tô viết tay có giá trị không?

Giấy viết tay có thể là bằng chứng về thỏa thuận giữa hai bên. Tuy nhiên với giao dịch giữa cá nhân, nếu không được công chứng hoặc chứng thực chữ ký thì bạn không dùng được để đăng ký sang tên. Bạn nên công chứng hoặc chứng thực ngay từ đầu.

Mua bán xe ô tô có bắt buộc công chứng không?

Bạn có thể chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã. Một trong hai hình thức này là điều kiện để hợp đồng giữa cá nhân được chấp nhận khi đăng ký sang tên.

Ai là người nộp lệ phí trước bạ khi mua xe cũ?

Bên mua là người kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác về chi phí. Mức thu với ô tô từ lần đăng ký thứ 2 trở đi là 2%.

Bao lâu phải sang tên sau khi mua xe?

Thời hạn là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu. Bên bán phải làm thủ tục thu hồi trong thời hạn này, sau đó bên mua đăng ký sang tên. Chậm có thể bị xử phạt hành chính.

Xe đứng tên một người nhưng đã kết hôn, vợ/chồng có cần ký không?

Nếu xe là tài sản chung của vợ chồng thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của người kia, thường là cùng ký trong hợp đồng. Điều này tránh tranh chấp và giúp hồ sơ hợp lệ.

Có làm thủ tục sang tên xe ô tô online được không?

Hiện có thể kê khai trực tuyến trên Cổng dịch vụ công để lấy mã hồ sơ, nhưng thường vẫn cần đưa xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra và nhận kết quả. Từ 08/06/2026 dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu có thể thay chứng từ giấy trong trường hợp đủ điều kiện.

Một bản hợp đồng đầy đủ, được công chứng hoặc chứng thực chữ ký, cùng việc thu hồi và sang tên đúng 30 ngày sẽ giúp cả người bán và người mua tránh rủi ro. Bạn nên điền chính xác thông tin xe, ghi rõ giá, cách thanh toán và trách nhiệm về giấy tờ trước khi ký. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →