Hợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận mà bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua, còn bên mua trả tiền cho bên bán (Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015). Hợp đồng có thể lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Riêng nhà đất và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì phải theo hình thức luật yêu cầu, thường là văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Tóm tắt nhanh
- Động sản thông thường (điện thoại, máy móc, đồ nội thất…): không bắt buộc công chứng, nhưng nên lập văn bản để làm bằng chứng.
- Nhà ở, quyền sử dụng đất: hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp luật cho phép ngoại lệ.
- Xe cơ giới: giấy tờ mua bán giữa cá nhân cần đáp ứng yêu cầu của cơ quan đăng ký xe để sang tên (thường là công chứng hoặc chứng thực chữ ký).
- Bài có sẵn mẫu hợp đồng đầy đủ để sao chép, hướng dẫn điền và các lưu ý để tránh hợp đồng vô hiệu.
Hợp đồng mua bán tài sản là gì?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, đây là loại hợp đồng song vụ và có đền bù. Bên bán có nghĩa vụ giao tài sản và chuyển quyền sở hữu. Bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và thanh toán tiền theo thỏa thuận.
Đối tượng của hợp đồng có thể là:
- Vật: xe máy, ô tô, máy tính, đồ gia dụng, nhà ở, thửa đất…
- Quyền tài sản: quyền đòi nợ, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ có thể chuyển giao.
Tài sản phải được xác định rõ và được phép giao dịch. Bên bán phải có quyền bán, tức là chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp. Nếu bạn mua tài sản của người không có quyền bán, hợp đồng dễ bị tuyên vô hiệu và bạn có thể mất cả tiền lẫn tài sản.
Khi nào hợp đồng mua bán tài sản phải công chứng?
Pháp luật không bắt mọi hợp đồng mua bán phải công chứng. Bạn cần xem tài sản là gì.
| Loại tài sản | Hình thức hợp đồng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Động sản không phải đăng ký (điện thoại, máy móc, đồ dùng, vật nuôi…) | Tự do: lời nói, văn bản hoặc hành vi | Nên lập văn bản, có biên nhận thanh toán để làm chứng cứ |
| Nhà ở, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất | Văn bản, công chứng hoặc chứng thực | Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023 có một số ngoại lệ, ví dụ một số giao dịch do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là một bên |
| Xe máy, ô tô (tài sản phải đăng ký) | Văn bản; giấy tờ mua bán giữa cá nhân phải đáp ứng yêu cầu khi đăng ký sang tên | Xem thêm giấy tờ khi mua xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân |
Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị không?
Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp luật quy định khác. Nếu chỉ viết tay, hợp đồng có nguy cơ vô hiệu về hình thức và không sang tên được.
Tuy vậy, Bộ luật Dân sự 2015 có quy định để xử lý trường hợp đã lỡ giao dịch. Nếu giao dịch được lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực, mà một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ, thì theo yêu cầu của một bên, Tòa án có thể công nhận hiệu lực của giao dịch. Đây là biện pháp khắc phục, không phải cách để bạn chủ động bỏ qua công chứng. Chi tiết xem thêm bài giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định.
Công chứng ở đâu sau khi sắp xếp đơn vị hành chính?
Bạn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng công chứng, phòng công chứng). Theo Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025), công chứng viên chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề đặt trụ sở, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Khi chọn nơi công chứng nhà đất, bạn cần xem bất động sản nằm ở tỉnh nào (sau sắp xếp còn 34 tỉnh, thành).
Nếu chọn chứng thực thay cho công chứng, hiện nay việc chứng thực hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, nhà ở thuộc UBND cấp xã. Cấp huyện không còn từ 01/07/2025.
Lưu ý: Hợp đồng phải công chứng, chứng thực thì có hiệu lực từ thời điểm công chứng, chứng thực (trừ khi luật có quy định khác). Đừng giao tiền toàn bộ trước khi hoàn tất thủ tục này.
Nội dung chủ yếu cần có trong hợp đồng
Dù không có mẫu bắt buộc chung cho mọi tài sản, một hợp đồng đầy đủ nên có các mục sau:
- Thông tin các bên: họ tên, ngày sinh, số căn cước hoặc CCCD, ngày cấp, nơi cư trú hiện nay. Bạn tham khảo cách ghi tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân.
- Đối tượng: tên, số lượng, đặc điểm, tình trạng, số khung, số máy, số seri hoặc số thửa, tờ bản đồ tùy loại tài sản.
- Chất lượng: do các bên thỏa thuận, không thấp hơn tiêu chuẩn đã công bố hoặc quy định của cơ quan nhà nước (nếu có).
- Giá và phương thức thanh toán: số tiền bằng số và bằng chữ, đợt thanh toán, chuyển khoản hay tiền mặt. Có thể kèm hóa đơn bán lẻ nếu bên bán là người kinh doanh.
- Thời hạn, địa điểm, phương thức giao tài sản; thời điểm chuyển rủi ro và quyền sở hữu.
- Cam kết của bên bán: tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp, không tranh chấp, không bị kê biên, không thế chấp (hoặc đã được bên nhận thế chấp đồng ý).
- Trách nhiệm khi vi phạm: phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, đặt cọc (nếu có).
- Giải quyết tranh chấp: thương lượng, sau đó khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án có thẩm quyền.
- Hiệu lực và số bản hợp đồng.
Mẫu hợp đồng mua bán tài sản mới nhất
Mẫu dưới đây phù hợp với động sản (máy móc, thiết bị, đồ dùng, xe…) giữa cá nhân với nhau. Với nhà đất, bạn cần dùng mẫu của tổ chức công chứng và bổ sung thông tin về thửa đất, nhà ở.
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
Số: …… /20…/HĐMB
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20……, tại ………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN BÁN (Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: ……/……/………
Số căn cước/CCCD: ……………………… Cấp ngày: ……/……/……… Nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú hiện nay: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………… (không bắt buộc)
BÊN MUA (Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: ……/……/………
Số căn cước/CCCD: ……………………… Cấp ngày: ……/……/……… Nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú hiện nay: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………… (không bắt buộc)
Hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán tài sản với các điều khoản sau:
Điều 1. Tài sản mua bán
1.1. Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua tài sản sau: ……………………………………………
1.2. Đặc điểm tài sản: loại/nhãn hiệu ……………; số lượng ……………; năm sản xuất ……………; số khung/số máy/số seri (nếu có) ……………; tình trạng hiện tại ……………
1.3. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có): ……………………………………………
1.4. Bên A cam kết tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không dùng để bảo đảm nghĩa vụ nào khác (hoặc đã được bên nhận bảo đảm đồng ý bằng văn bản).
Điều 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán
2.1. Giá mua bán: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………).
2.2. Giá trên đã bao gồm / chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí (gạch phần không áp dụng). Bên chịu nghĩa vụ nộp các khoản này là: ……………………
2.3. Phương thức thanh toán: tiền mặt / chuyển khoản vào tài khoản số ……………… tại ………………
2.4. Tiến độ thanh toán:
– Đợt 1: …………… đồng, ngay khi ký hợp đồng (đã đặt cọc: …………… đồng, nếu có).
– Đợt 2: …………… đồng, khi bàn giao tài sản và giấy tờ liên quan.
Điều 3. Giao, nhận tài sản
3.1. Thời hạn giao tài sản: chậm nhất ngày …… tháng …… năm 20……
3.2. Địa điểm giao tài sản: ……………………………………………
3.3. Khi giao nhận, hai bên lập biên bản bàn giao, kiểm tra tình trạng tài sản và giấy tờ kèm theo.
3.4. Quyền sở hữu tài sản chuyển cho Bên B kể từ thời điểm ………………… (nếu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì theo quy định của pháp luật về đăng ký). Rủi ro đối với tài sản chuyển cho Bên B từ thời điểm nhận bàn giao.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
4.1. Giao tài sản đúng đặc điểm, chất lượng, thời hạn đã thỏa thuận; giao đủ giấy tờ, hướng dẫn sử dụng (nếu có).
4.2. Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu tài sản; bảo đảm không bị người thứ ba tranh chấp; phối hợp làm thủ tục sang tên (nếu có).
4.3. Thông báo đầy đủ, trung thực các khuyết tật của tài sản mà mình biết.
4.4. Nhận đủ tiền theo hợp đồng.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
5.1. Thanh toán đủ, đúng hạn theo Điều 2.
5.2. Nhận tài sản đúng thời hạn, kiểm tra tài sản khi nhận.
5.3. Tự thực hiện hoặc phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên và nộp các khoản thuế, phí theo thỏa thuận.
5.4. Yêu cầu Bên A sửa chữa, đổi tài sản hoặc giảm giá nếu tài sản có khuyết tật mà Bên A không thông báo.
Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
6.1. Bên nào vi phạm nghĩa vụ thì phải thực hiện đúng nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia.
6.2. Phạt vi phạm: bên vi phạm chịu phạt …… % giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (mức phạt do các bên thỏa thuận).
6.3. Nếu Bên A không giao tài sản thì hoàn trả gấp đôi khoản tiền đã đặt cọc; nếu Bên B từ chối mua thì mất khoản tiền đã đặt cọc (áp dụng khi có đặt cọc).
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh trước hết giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Cam đoan của các bên
8.1. Hai bên cam đoan các thông tin ghi trong hợp đồng là đúng sự thật, tự nguyện giao kết, không bị lừa dối, ép buộc.
8.2. Hai bên đã đọc, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng.
Điều 9. Hiệu lực của hợp đồng
9.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký (hoặc kể từ ngày được công chứng, chứng thực nếu pháp luật yêu cầu).
9.2. Hợp đồng lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.
BÊN BÁN (Bên A) BÊN MUA (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / CHỨNG THỰC CỦA UBND CẤP XÃ (nếu pháp luật yêu cầu hoặc các bên có nhu cầu)
Hướng dẫn điền mẫu
- Thông tin các bên: ghi đúng như trên thẻ căn cước hoặc CCCD. Nơi cư trú ghi theo địa chỉ hiện nay, đã cập nhật theo đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã mới nếu có thay đổi. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023, bạn không cần ghi số sổ hộ khẩu.
- Điều 1: mô tả càng cụ thể càng tốt. Với xe, ghi biển số, số khung, số máy, màu sơn, nhãn hiệu. Với thiết bị điện tử, ghi số seri hoặc IMEI.
- Điều 2: ghi giá bằng số và bằng chữ, hai chỗ phải khớp nhau. Nên ưu tiên chuyển khoản để có chứng cứ thanh toán.
- Điều 3: ghi rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu. Nếu tài sản phải đăng ký (xe, nhà đất), quyền sở hữu gắn với thủ tục đăng ký theo luật chuyên ngành.
- Điều 6: mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận. Với hợp đồng dân sự thông thường, bạn nên đặt mức hợp lý, tránh phát sinh tranh chấp về điều khoản này.
- Chữ ký: ký trực tiếp, ghi rõ họ tên. Nếu hợp đồng có nhiều trang, nên ký nháy vào từng trang. Việc đóng dấu áp dụng với tổ chức, xem thêm cách đóng dấu giáp lai.
Lưu ý để hợp đồng không bị vô hiệu
Hợp đồng có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện chung của giao dịch dân sự: chủ thể có năng lực phù hợp, hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, và hình thức đúng quy định khi luật có yêu cầu.
Cảnh báo: Tài sản chung của vợ chồng như nhà đất, xe đăng ký tên một người vẫn có thể cần cả hai vợ chồng cùng ký hoặc có văn bản đồng ý. Thiếu chữ ký của người đồng sở hữu là nguyên nhân phổ biến khiến hợp đồng bị tuyên vô hiệu.
- Kiểm tra chủ sở hữu: đối chiếu giấy tờ gốc (giấy chứng nhận, đăng ký xe, hóa đơn mua) với căn cước người bán. Bạn có thể tra số thẻ qua bài tra cứu số thẻ căn cước công dân online khi cần xác minh thông tin của chính mình.
- Tài sản đang thế chấp: bên thế chấp chỉ được bán khi có sự đồng ý của bên nhận thế chấp theo quy định.
- Nhà đất: kiểm tra quy hoạch, tranh chấp, kê biên, hạn chế chuyển nhượng trước khi đặt cọc.
- Đặt cọc: lập văn bản riêng hoặc ghi vào hợp đồng, nêu rõ số tiền, thời hạn, hậu quả khi một bên từ chối. Nếu một bên cho bên kia vay tạm tiền trong giao dịch, nên lập giấy riêng, tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay.
- Nghĩa vụ thuế, lệ phí: thỏa thuận rõ bên nào nộp (thuế thu nhập từ chuyển nhượng, lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký). Mức cụ thể tùy loại tài sản và quy định hiện hành tại thời điểm giao dịch.
- Lưu giữ chứng cứ: giữ biên nhận, sao kê chuyển khoản, biên bản bàn giao, tin nhắn thỏa thuận.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng mua bán tài sản có bắt buộc công chứng không?
Không bắt buộc với mọi tài sản. Động sản thông thường có thể lập hợp đồng tự do. Với nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp luật cho phép ngoại lệ.
Mua bán bằng giấy viết tay có hiệu lực không?
Với động sản không phải đăng ký, giấy viết tay có thể có hiệu lực nếu đủ điều kiện về chủ thể, ý chí và nội dung. Với nhà đất, nếu thiếu công chứng hoặc chứng thực thì có nguy cơ vô hiệu về hình thức, trừ khi Tòa án công nhận theo quy định về hai phần ba nghĩa vụ đã thực hiện.
Hợp đồng mua bán tài sản khác gì hợp đồng mua bán hàng hóa?
Hợp đồng mua bán tài sản điều chỉnh theo Bộ luật Dân sự, chủ yếu dùng trong giao dịch dân sự. Mua bán hàng hóa giữa thương nhân nhằm mục đích sinh lợi thì áp dụng Luật Thương mại, Bộ luật Dân sự áp dụng bổ sung.
Sau khi ký, bên bán không giao tài sản thì làm gì?
Bạn có quyền yêu cầu thực hiện hợp đồng, đòi bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hoặc phạt cọc nếu đã thỏa thuận. Nếu không tự giải quyết được, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án có thẩm quyền theo vụ việc.
Ai chịu thuế, lệ phí khi mua bán?
Do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không thỏa thuận, nghĩa vụ nộp theo quy định của luật thuế và luật chuyên ngành. Ví dụ lệ phí trước bạ xe máy hiện áp dụng theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP, bảng giá tính do UBND cấp tỉnh ban hành.
Nên dùng mẫu có sẵn hay nhờ công chứng viên soạn?
Với tài sản giá trị nhỏ, bạn có thể dùng mẫu và điều chỉnh theo thực tế. Với nhà đất, xe và tài sản giá trị lớn, nên để tổ chức hành nghề công chứng soạn hoặc kiểm tra hợp đồng để bảo đảm đúng hình thức và nội dung.
Tóm lại, hợp đồng mua bán tài sản chỉ thật sự an toàn khi bạn xác định đúng chủ sở hữu, mô tả tài sản rõ ràng, thỏa thuận cụ thể về giá, thanh toán, giao nhận và tuân thủ hình thức luật yêu cầu như công chứng, chứng thực với nhà đất. Bạn có thể dùng mẫu trên làm khung rồi điều chỉnh theo từng giao dịch.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (các quy định về giao dịch dân sự, đặt cọc, phạt vi phạm, hợp đồng mua bán tài sản – Điều 430 và các điều liên quan).
- Luật Đất đai 2024 (quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
- Luật Nhà ở 2023.
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị định 175/2025/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hiện hành.











