Mẫu hợp đồng thử việc 2026 mới nhất: nội dung & cách điền

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu hợp đồng thử việc 2026 mới nhất: nội dung & cách điền

Hợp đồng thử việc là thỏa thuận bằng văn bản giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm thử trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Theo Bộ luật Lao động 2019, mỗi công việc chỉ thử việc một lần, thời gian tối đa 180 ngày, lương ít nhất bằng 85% lương chính thức. Bài này có mẫu đầy đủ để sao chép và hướng dẫn điền.

Tóm tắt nhanh

  • Thử việc có thể ghi ngay trong hợp đồng lao động hoặc ký riêng một hợp đồng thử việc.
  • Hợp đồng thử việc phải có thời gian thử việc và các nội dung chủ yếu như công việc, địa điểm, lương, thời giờ làm việc, bảo hộ lao động.
  • Thời gian thử việc tối đa: 180 ngày (quản lý doanh nghiệp), 60 ngày (cao đẳng trở lên), 30 ngày (trung cấp, nhân viên nghiệp vụ), 6 ngày làm việc (công việc khác).
  • Lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Hợp đồng thử việc ký riêng không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc; thuế TNCN vẫn có thể phát sinh.

Hợp đồng thử việc là gì? Có bắt buộc không?

Thử việc là giai đoạn để doanh nghiệp đánh giá năng lực của người lao động, đồng thời để người lao động xem công việc có phù hợp hay không. Bộ luật Lao động 2019 cho phép hai bên chọn một trong hai cách:

  • Cách 1: ghi nội dung thử việc ngay trong hợp đồng lao động (hợp đồng có một điều khoản về thời gian thử việc).
  • Cách 2: ký riêng một hợp đồng thử việc, sau khi đạt yêu cầu thì ký hợp đồng lao động chính thức.

Thử việc không phải thủ tục bắt buộc. Doanh nghiệp có thể nhận người vào làm chính thức ngay. Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì pháp luật không cho phép áp dụng thử việc.

Ví dụ: chị Lan trúng tuyển vị trí kế toán viên (yêu cầu trình độ đại học) tại một công ty. Công ty và chị ký hợp đồng thử việc 60 ngày. Hết 60 ngày, nếu đạt yêu cầu, hai bên ký hợp đồng lao động chính thức. Công ty không được kéo dài thử việc thêm lần nữa cho cùng vị trí này.

Quy định chính về thử việc

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận, dựa trên tính chất và mức độ phức tạp của công việc, nhưng không vượt quá mức sau:

Loại công việc Thời gian thử việc tối đa
Chức danh quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp) 180 ngày
Công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên 60 ngày
Công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ 30 ngày
Công việc khác 6 ngày làm việc

Pháp luật chỉ quy định mức tối đa, không quy định thời gian thử việc tối thiểu. Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần.

Lương thử việc tối thiểu bao nhiêu?

Tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Mức này cũng không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành. Ví dụ: vị trí có lương chính thức 12.000.000 đồng/tháng thì lương thử việc tối thiểu là 10.200.000 đồng/tháng.

Hợp đồng thử việc phải có những nội dung nào?

Nội dung chủ yếu gồm thời gian thử việc và các nội dung sau của hợp đồng lao động:

  • Tên, địa chỉ người sử dụng lao động; họ tên, chức danh người ký hợp đồng bên doanh nghiệp.
  • Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu của người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Mức lương, hình thức và thời hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Người lao động phải đủ tuổi lao động theo luật. Nếu bạn cần kiểm tra điều kiện này, xem bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Mẫu hợp đồng thử việc (nguyên văn)

Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây vào Word và thay các nội dung trong ngoặc vuông. Mẫu áp dụng cho trường hợp ký riêng hợp đồng thử việc.

MẪU HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

Số: [……]/HĐTV

Hôm nay, ngày [..] tháng [..] năm [….], tại [địa điểm ký], chúng tôi gồm:

BÊN A – NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

Tên đơn vị: [tên công ty/tổ chức/cá nhân sử dụng lao động]

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: [……]

Địa chỉ trụ sở: [số nhà, đường, xã/phường, tỉnh/thành phố]

Điện thoại: [……]

Người đại diện: Ông/Bà [họ tên] Chức vụ: [……]

(Nếu ký theo ủy quyền: Giấy ủy quyền số [……] ngày [..]/[..]/[….])

BÊN B – NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Ông/Bà: [họ và tên] Giới tính: [Nam/Nữ] Quốc tịch: [……]

Sinh ngày: [..]/[..]/[….]

Nơi cư trú hiện nay: [địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện hành]

Số thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu: [……] Ngày cấp: [..]/[..]/[….] Nơi cấp: [……]

Số điện thoại liên hệ: [……]

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thử việc và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau:

Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc

1. Vị trí/chức danh thử việc: [……]

2. Công việc phải làm: [mô tả ngắn gọn nhiệm vụ chính, hoặc theo bản mô tả công việc đính kèm]

3. Địa điểm làm việc: [……]

4. Người trực tiếp hướng dẫn, đánh giá: [họ tên, chức vụ]

Điều 2. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc là [..] ngày/tháng, kể từ ngày [..]/[..]/[….] đến hết ngày [..]/[..]/[….].

Điều 3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1. Thời giờ làm việc: [..] giờ/ngày, [..] ngày/tuần; từ [..] giờ đến [..] giờ.

2. Thời gian nghỉ giữa giờ, nghỉ hằng tuần: [theo nội quy lao động và quy định của pháp luật].

3. Trường hợp làm thêm giờ: [thực hiện theo thỏa thuận và quy định của pháp luật lao động].

Điều 4. Tiền lương và các khoản khác trong thời gian thử việc

1. Mức lương thử việc: [……] đồng/tháng (bằng chữ: [……]), bằng [..]% mức lương của công việc chính thức là [……] đồng/tháng (tỷ lệ không thấp hơn 85%).

2. Phụ cấp, hỗ trợ khác (nếu có): [ăn trưa, đi lại, điện thoại… với mức cụ thể].

3. Hình thức trả lương: [tiền mặt/chuyển khoản].

4. Thời hạn trả lương: vào ngày [..] hằng tháng (hoặc một lần khi kết thúc thử việc).

5. Lương thử việc đã bao gồm/chưa bao gồm [……] (nêu rõ nếu có).

Điều 5. Trang bị bảo hộ lao động

Bên A trang bị cho Bên B: [đồng phục, thiết bị bảo hộ, máy tính, dụng cụ làm việc… hoặc ghi “không có” nếu công việc không yêu cầu].

Điều 6. Bảo hiểm và nghĩa vụ thuế

1. Trong thời gian thử việc theo hợp đồng này, hai bên không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện từ khi hai bên giao kết hợp đồng lao động.

2. Thuế thu nhập cá nhân (nếu phát sinh) được khấu trừ, nộp theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Được hưởng lương và các khoản hỗ trợ theo Điều 4; được hướng dẫn, cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện công việc.

2. Thực hiện công việc được giao với chất lượng cao nhất; tuân thủ nội quy lao động, quy chế, quy định về an toàn, vệ sinh lao động của Bên A.

3. Bảo quản tài sản, giữ bí mật thông tin kinh doanh, công nghệ của Bên A trong và sau thời gian thử việc.

4. Được hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Trả đủ, đúng hạn tiền lương và các khoản hỗ trợ đã thỏa thuận.

2. Giao việc, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thử việc dựa trên tiêu chí đã thông báo: [nêu tiêu chí đánh giá hoặc bản mô tả công việc kèm theo].

3. Thông báo kết quả thử việc cho Bên B khi kết thúc thời gian thử việc.

4. Được hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thỏa thuận.

Điều 9. Kết thúc thử việc

1. Nếu thử việc đạt yêu cầu, hai bên giao kết hợp đồng lao động với loại hợp đồng, thời hạn, chức danh và mức lương dự kiến: [……].

2. Nếu thử việc không đạt yêu cầu, hợp đồng thử việc chấm dứt; Bên A thanh toán đầy đủ lương cho thời gian Bên B đã làm việc.

Điều 10. Điều khoản chung

1. Những vấn đề chưa thỏa thuận trong hợp đồng này được thực hiện theo nội quy lao động của Bên A và quy định của pháp luật lao động.

2. Tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng; nếu không thành thì yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày [..]/[..]/[….].

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên)        NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Lưu ý: Mẫu trên mang tính tham khảo. Hợp đồng thử việc không có biểu mẫu bắt buộc do cơ quan nhà nước ban hành. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh bố cục, miễn là đủ nội dung chủ yếu theo luật và không trái quy định pháp luật.

Hướng dẫn điền mẫu

  1. Bước 1 – Thông tin hai bên: ghi đúng tên pháp lý và người đại diện theo giấy đăng ký kinh doanh. Với người lao động, ghi đúng số thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu. Phần địa chỉ cần ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (tỉnh – xã/phường), vì từ 01/07/2025 không còn cấp huyện. Cách ghi nơi cấp giấy tờ tùy thân xem thêm tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  2. Bước 2 – Công việc: mô tả cụ thể chức danh, nhiệm vụ chính, địa điểm. Nên đính kèm bản mô tả công việc và tiêu chí đánh giá để sau này không tranh cãi về việc “đạt” hay “không đạt”.
  3. Bước 3 – Thời gian thử việc: chọn số ngày không vượt mức tối đa của nhóm công việc, ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
  4. Bước 4 – Lương: ghi lương chính thức dự kiến và lương thử việc (tối thiểu 85%). Nêu rõ cách trả, kỳ trả và các khoản phụ cấp.
  5. Bước 5 – Ký: lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Người lao động nên giữ bản gốc có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp để làm căn cứ khi cần.

Thử việc có đóng BHXH và thuế TNCN không?

Bảo hiểm xã hội

Theo hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025), người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Cần phân biệt hai trường hợp:

  • Ký riêng hợp đồng thử việc: không phải đóng BHXH bắt buộc trong thời gian thử việc.
  • Thử việc ghi trong hợp đồng lao động: đây là hợp đồng lao động nên phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc ngay từ đầu, nếu thuộc đối tượng tham gia.

Khi nghỉ việc và cần nhận BHXH một lần, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.

Thuế thu nhập cá nhân

Tiền lương thử việc vẫn là thu nhập từ tiền lương, tiền công nên có thể phải nộp thuế TNCN. Từ 01/07/2026, việc khấu trừ được thực hiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi và Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng (gồm hợp đồng thử việc riêng): doanh nghiệp khấu trừ 10% nếu mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng trở lên. Dưới 5 triệu đồng/lần thì chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu. Trước ngày 01/07/2026, ngưỡng này là 2 triệu đồng/lần.
  • Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (kể cả thử việc nằm trong hợp đồng này): khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, có tính giảm trừ gia cảnh.
  • Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính chưa đến mức phải nộp thuế có thể làm cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để tạm thời chưa bị khấu trừ.

Để biết mức giảm trừ gia cảnh đang áp dụng, xem bài mức giảm trừ gia cảnh mới nhất. Từ 01/07/2025, mã số thuế của cá nhân dùng số định danh cá nhân; thông tin chi tiết có trong bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Kết thúc thử việc và hủy bỏ hợp đồng thử việc

Hết thời gian thử việc thì làm gì?

Khi thời gian thử việc kết thúc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Có hai khả năng:

  • Đạt yêu cầu: nếu thử việc nằm trong hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đó; nếu đã ký hợp đồng thử việc riêng thì giao kết hợp đồng lao động.
  • Không đạt yêu cầu: chấm dứt hợp đồng đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Nghỉ ngang khi đang thử việc có phải bồi thường không?

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường, nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận. Dù vậy, doanh nghiệp vẫn phải trả lương cho những ngày bạn đã làm. Nếu bạn xin nghỉ trong lúc thử việc, nên gửi thông báo bằng văn bản; cách trình bày có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản để viết ngắn gọn, đủ ý.

Cảnh báo: Không ký hợp đồng thử việc nhiều lần cho cùng một công việc, không ghi lương thử việc dưới 85% lương chính thức, không ghi thời gian vượt mức tối đa. Những thỏa thuận trái luật này không có giá trị và doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về lao động.

Những lỗi thường gặp khi lập hợp đồng thử việc

  • Ghi thời gian thử việc vượt mức tối đa (ví dụ thử việc 90 ngày cho vị trí chỉ cần trình độ trung cấp).
  • Thử việc lần hai cho cùng một công việc, hoặc “gia hạn” thử việc.
  • Ghi lương thử việc thấp hơn 85% hoặc không ghi rõ mức lương.
  • Không có tiêu chí đánh giá, dẫn đến tranh chấp khi báo “không đạt”.
  • Cho làm việc nhưng không ký hợp đồng thử việc bằng văn bản.
  • Ghi địa chỉ, thông tin giấy tờ tùy thân theo mẫu cũ (CMND, huyện/quận) trong khi đã thay đổi.
  • Nhầm lẫn giữa hợp đồng thử việc riêng và thử việc ghi trong hợp đồng lao động, dẫn đến sai nghĩa vụ BHXH, thuế.

Căn cứ pháp lý

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thử việc có bắt buộc phải ký bằng văn bản không?

Có. Nếu thỏa thuận thử việc bằng hợp đồng thử việc thì phải lập thành văn bản. Văn bản giúp bạn chứng minh mức lương, thời gian và công việc khi có tranh chấp.

Thử việc tối đa bao nhiêu ngày?

Tối đa 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trình độ trung cấp, nhân viên nghiệp vụ và 6 ngày làm việc với công việc khác. Mỗi công việc chỉ thử việc một lần.

Lương thử việc bằng bao nhiêu phần trăm lương chính thức?

Ít nhất 85% mức lương của công việc đó, do hai bên thỏa thuận. Doanh nghiệp không được ghi thấp hơn, kể cả khi người lao động đồng ý.

Ký hợp đồng thử việc riêng có được đóng bảo hiểm xã hội không?

Không bắt buộc. Người làm việc theo hợp đồng thử việc riêng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nghĩa vụ này phát sinh khi ký hợp đồng lao động chính thức, hoặc ngay từ đầu nếu thử việc được ghi trong hợp đồng lao động.

Lương thử việc có bị trừ 10% thuế TNCN không?

Có thể. Với hợp đồng thử việc riêng (dưới 03 tháng), doanh nghiệp khấu trừ 10% khi mỗi lần chi trả từ 5 triệu đồng trở lên từ 01/07/2026. Nếu đủ điều kiện, bạn làm cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ, và có thể được hoàn thuế khi quyết toán nếu nộp thừa.

Hết thử việc mà công ty không thông báo thì sao?

Công ty có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc. Nếu bạn vẫn tiếp tục làm việc sau khi hết thời gian thử việc mà hai bên không có thỏa thuận khác, quan hệ lao động cần được xác lập bằng hợp đồng lao động. Bạn nên yêu cầu ký hợp đồng bằng văn bản ngay.

Hợp đồng thử việc chỉ có giá trị bảo vệ hai bên khi đúng luật: thử việc một lần, không quá thời gian tối đa, lương ít nhất 85% và đủ nội dung chủ yếu. Hãy dùng mẫu trên làm khung, điều chỉnh theo vị trí cụ thể và lưu giữ bản có chữ ký của cả hai bên.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →