Theo Bộ luật Lao động 2019, độ tuổi lao động tối thiểu là đủ 15 tuổi: từ 15 tuổi trở lên bạn được ký hợp đồng và làm việc như người lao động. Người từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ trong danh mục do Bộ quản lý lao động ban hành; người dưới 13 tuổi chỉ được làm một số công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao với điều kiện chặt chẽ.
Tóm tắt nhanh
- Độ tuổi lao động tối thiểu: đủ 15 tuổi (trừ các trường hợp đặc biệt của lao động chưa thành niên).
- 13 đến dưới 15 tuổi: chỉ làm việc nhẹ theo danh mục tại Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, tối đa 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần.
- Dưới 13 tuổi: chỉ làm nghệ thuật, thể dục, thể thao không gây hại, phải có sự đồng ý của cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh.
- Không có tuổi tối đa để làm việc; tuổi nghỉ hưu năm 2026 là nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi.
- Sử dụng trái phép lao động chưa thành niên bị phạt hành chính, nghiêm trọng có thể bị truy cứu hình sự.
Độ tuổi lao động là gì?
Pháp luật không có một điều khoản định nghĩa riêng “độ tuổi lao động”. Khái niệm này được hiểu qua quy định về người lao động trong Bộ luật Lao động 2019: người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp đặc biệt dành cho lao động chưa thành niên.
Trong thống kê dân số và việc làm, “người trong độ tuổi lao động” thường được tính là người từ đủ 15 tuổi trở lên. Trước đây, một số tài liệu tính từ 15 đến 60 tuổi với nam và 15 đến 55 tuổi với nữ, gắn với tuổi nghỉ hưu cũ. Hiện nay tuổi nghỉ hưu đã tăng dần theo lộ trình, nên cách hiểu “hết độ tuổi lao động khi đến 55/60” không còn chính xác.
Lưu ý: Đạt tuổi nghỉ hưu không có nghĩa là bị cấm đi làm. Người cao tuổi vẫn được giao kết hợp đồng lao động nếu đủ sức khỏe và hai bên thỏa thuận.
Độ tuổi lao động tối thiểu là bao nhiêu?
Câu trả lời ngắn gọn: đủ 15 tuổi. Từ mốc này, bạn được tự mình ký hợp đồng lao động, hưởng lương, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu thuộc diện tham gia, và có các quyền như người lao động khác, với một số hạn chế dành cho người chưa đủ 18 tuổi.
Dưới 15 tuổi vẫn có thể làm việc nhưng chỉ trong phạm vi hẹp:
| Nhóm tuổi | Được làm việc gì? | Giới hạn thời giờ |
|---|---|---|
| Dưới 13 tuổi | Chỉ công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao không làm tổn hại thể lực, trí lực, nhân cách | Theo quy định như nhóm 13–15 tuổi; phải được cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh đồng ý |
| Đủ 13 đến dưới 15 tuổi | Công việc nhẹ trong danh mục do Bộ quản lý nhà nước về lao động ban hành | Tối đa 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần; không làm thêm giờ, không làm ban đêm |
| Đủ 15 đến dưới 18 tuổi | Hầu hết công việc, trừ nghề, công việc bị cấm | Tối đa 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần; làm thêm, làm đêm chỉ ở một số nghề theo danh mục |
| Từ đủ 18 tuổi | Không giới hạn theo tuổi | Theo quy định chung |
Quy định với từng nhóm tuổi chưa thành niên
Người lao động chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. Bộ luật Lao động dành riêng một mục để bảo vệ nhóm này. Nguyên tắc chung: chỉ được làm công việc phù hợp sức khỏe, bảo đảm phát triển thể lực, trí lực, nhân cách; người sử dụng lao động phải quan tâm chăm sóc, cho học văn hóa.
Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi
- Tự giao kết hợp đồng lao động, nhưng cần sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
- Không được làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc ở nơi bị cấm như mang vác nặng, sản xuất chất nổ, làm việc dưới hầm mỏ, dưới nước, trên cao, phục vụ tại quán bar, vũ trường, cơ sở kinh doanh cá cược… theo danh mục tại Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH.
- Người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi
- Hợp đồng lao động phải bằng văn bản, ký với cả người lao động và người đại diện theo pháp luật.
- Chỉ làm công việc nhẹ trong danh mục, ví dụ một số công việc nghệ thuật biểu diễn, vận động viên năng khiếu, làm thủ công mỹ nghệ, đóng gói sản phẩm nông nghiệp đơn giản… và không ảnh hưởng thời gian học tập.
- Phải có giấy khám sức khỏe xác nhận phù hợp công việc và được khám định kỳ ít nhất 6 tháng một lần.
Dưới 13 tuổi
Chỉ được tham gia công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao. Người sử dụng lao động phải ký hợp đồng bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh (nay thuộc Sở Nội vụ sau sắp xếp bộ máy) đồng ý. Ví dụ phổ biến là trẻ em đóng phim, quay quảng cáo, biểu diễn ca nhạc.
Ví dụ thực tế
Em Nam 16 tuổi muốn làm thêm dịp hè ở một quán cà phê. Quán được nhận Nam nếu có văn bản đồng ý của cha mẹ, bố trí làm không quá 8 giờ/ngày và không giao việc bị cấm. Nếu Nam mới 14 tuổi, quán chỉ được nhận khi công việc nằm trong danh mục việc nhẹ, ký hợp đồng bằng văn bản với cả Nam và cha mẹ, tối đa 4 giờ/ngày và không làm buổi tối muộn.
Độ tuổi lao động tối đa và tuổi nghỉ hưu 2026
Pháp luật không đặt tuổi tối đa để làm việc. Mốc quan trọng là tuổi nghỉ hưu để hưởng lương hưu. Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng dần mỗi năm: nam tăng 3 tháng/năm đến 62 tuổi (năm 2028), nữ tăng 4 tháng/năm đến 60 tuổi (năm 2035).
| Năm nghỉ hưu | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng |
Người làm nghề nặng nhọc, độc hại, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn hoặc suy giảm khả năng lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn tối đa 5 tuổi. Sau tuổi nghỉ hưu, người cao tuổi vẫn có thể ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, và được ưu tiên các điều kiện về giờ làm, sức khỏe. Nếu chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, bạn có thể tìm hiểu quyền lợi tại bài tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Người sử dụng lao động phải bao nhiêu tuổi?
Không chỉ người lao động mới có điều kiện về tuổi. Nếu người sử dụng lao động là cá nhân (ví dụ chủ hộ thuê người giúp việc, chủ cửa hàng thuê nhân viên), người đó phải đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức thì ký hợp đồng thông qua người đại diện hợp pháp.
Khi bắt đầu đi làm, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ như sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe thật từ cơ sở y tế đủ điều kiện (không mua giấy khám sẵn – xem bài mua giấy khám sức khỏe có được không) và đăng ký thuế khi có thu nhập chịu thuế. Mã số thuế cá nhân hiện là số định danh cá nhân, chi tiết tại bài mã số thuế cá nhân.
Vi phạm về độ tuổi lao động bị xử lý thế nào?
Xử phạt hành chính
Hành vi vi phạm về sử dụng lao động chưa thành niên được xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có). Một số mức đáng chú ý với cá nhân vi phạm theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP:
- Không lập sổ theo dõi riêng hoặc không xuất trình khi được yêu cầu: phạt từ 1 đến 2 triệu đồng.
- Sử dụng người chưa thành niên khi không có sự đồng ý của người đại diện; với người dưới 15 tuổi không ký hợp đồng bằng văn bản, bố trí giờ làm ảnh hưởng việc học, không khám sức khỏe…: phạt từ 20 đến 25 triệu đồng.
- Sử dụng người chưa thành niên làm nghề, công việc bị cấm hoặc sử dụng người dưới 13 tuổi trái quy định: mức phạt cao hơn.
Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi mức áp dụng với cá nhân, ngoài ra có thể bị buộc trả đủ tiền lương, đưa người lao động đi khám, đình chỉ hoạt động.
Trách nhiệm hình sự
Bộ luật Hình sự có tội vi phạm quy định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi. Người sử dụng lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu bắt người dưới 16 tuổi làm việc quá thời gian quy định, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc thuộc danh mục cấm, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.
Cảnh báo: Ép buộc, lừa gạt trẻ em làm việc hoặc bóc lột sức lao động của trẻ em là hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Trẻ em và có thể cấu thành tội phạm nghiêm trọng hơn. Khi phát hiện, người dân có thể báo cho UBND, công an cấp xã nơi gần nhất.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019.
- Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên.
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội… (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
- Luật Trẻ em 2016.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Độ tuổi lao động tối thiểu ở Việt Nam là bao nhiêu?
Đủ 15 tuổi. Người từ 13 đến dưới 15 tuổi chỉ làm việc nhẹ theo danh mục; người dưới 13 tuổi chỉ làm nghệ thuật, thể dục, thể thao với điều kiện chặt chẽ.
14 tuổi có được đi làm thêm không?
Được, nhưng chỉ làm công việc nhẹ trong danh mục, có hợp đồng bằng văn bản ký với cả em và cha mẹ, tối đa 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần, không làm đêm và không ảnh hưởng việc học.
16 tuổi có được ký hợp đồng lao động không?
Được. Người 16 tuổi tự ký hợp đồng lao động nhưng cần sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật và không được làm công việc thuộc danh mục cấm.
Độ tuổi lao động của nam và nữ đến bao nhiêu tuổi?
Pháp luật không đặt tuổi tối đa để làm việc. Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường là nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi; sau đó vẫn có thể tiếp tục làm việc nếu đủ sức khỏe.
Thuê người dưới 15 tuổi làm việc bị phạt bao nhiêu?
Tùy hành vi. Ví dụ không ký hợp đồng bằng văn bản hoặc bố trí giờ làm ảnh hưởng việc học có thể bị phạt 20–25 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức; vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu hình sự.
Tóm lại, độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định hiện hành là đủ 15 tuổi. Dưới mốc này, trẻ chỉ được làm việc nhẹ hoặc hoạt động nghệ thuật, thể thao với điều kiện nghiêm ngặt. Người sử dụng lao động cần kiểm tra tuổi, ký hợp đồng đúng hình thức và tránh các công việc bị cấm để không vi phạm pháp luật.











