Hợp đồng cho thuê mặt bằng là văn bản thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc sử dụng mặt bằng để kinh doanh trong một thời hạn, với mức giá và điều kiện nhất định. Hợp đồng nên lập bằng văn bản, ghi rõ mặt bằng, giá thuê, tiền cọc, thời hạn, quyền và nghĩa vụ hai bên. Mẫu đầy đủ có ngay bên dưới để bạn sao chép và chỉnh sửa.
Tóm tắt nhanh
- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh nên lập bằng văn bản, hai bên ký (tổ chức thì thêm chức danh và dấu nếu có).
- Pháp luật không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê, nhưng nên công chứng nếu thuê dài hạn, giá trị lớn hoặc cần dùng hợp đồng để đăng ký kinh doanh, vay vốn.
- Các điều khoản cần có: thông tin hai bên, mô tả mặt bằng, mục đích, thời hạn, giá thuê, đặt cọc, thanh toán, thuế, sửa chữa, chấm dứt, phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp.
- Từ 01/01/2026, hộ và cá nhân cho thuê có doanh thu cả năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN (Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
- Địa chỉ trong hợp đồng cần viết theo đơn vị hành chính hiện hành: xã/phường, tỉnh/thành phố, không còn cấp huyện.
Hợp đồng thuê mặt bằng cần những nội dung gì?
Thuê mặt bằng là một dạng hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015: bên cho thuê giao mặt bằng cho bên thuê sử dụng trong thời hạn thỏa thuận, bên thuê trả tiền thuê. Bộ luật cho các bên tự do thỏa thuận nội dung, nên hợp đồng càng rõ ràng thì càng ít tranh chấp.
Một hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh nên có tối thiểu các nhóm nội dung sau:
- Thông tin hai bên: họ tên, số định danh cá nhân/thẻ căn cước, địa chỉ, liên hệ; với tổ chức là tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện.
- Mặt bằng cho thuê: địa chỉ, diện tích, vị trí, tình trạng, giấy tờ chứng minh quyền cho thuê, trang thiết bị đi kèm.
- Mục đích sử dụng: ngành nghề kinh doanh được phép, phạm vi sử dụng.
- Thời hạn thuê và điều kiện gia hạn.
- Giá thuê, tiền đặt cọc, thời hạn và phương thức thanh toán, chi phí điện, nước, internet, phí quản lý, thuế.
- Quyền và nghĩa vụ mỗi bên; sửa chữa, cải tạo; cho thuê lại.
- Chấm dứt hợp đồng, phạt vi phạm, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp.
Nếu mặt bằng là nhà ở riêng lẻ nhưng dùng để kinh doanh, hợp đồng vẫn là hợp đồng thuê bất động sản; hai bên cần xác định rõ phần nhà được dùng để kinh doanh và phần chủ nhà giữ lại.
Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng đầy đủ
Bạn có thể sao chép mẫu dưới đây vào Word, điền thông tin trong dấu “…” và điều chỉnh theo thỏa thuận thực tế.
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MẶT BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MẶT BẰNG
Số: …/…/HĐTMB
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………, chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là Bên A):
Ông/Bà (hoặc Công ty): ……………………………………………
Số định danh cá nhân/Thẻ căn cước/CCCD số: ……………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ………………
(Với tổ chức: Mã số doanh nghiệp: ……………… Người đại diện: ……………… Chức vụ: ………………)
Địa chỉ thường trú/trụ sở: ………………, xã/phường ………………, tỉnh/thành phố ………………
Điện thoại: ……………… Tài khoản ngân hàng: ……………… Ngân hàng: ………………
BÊN THUÊ (sau đây gọi là Bên B):
Ông/Bà (hoặc Công ty/Hộ kinh doanh): ……………………………………………
Số định danh cá nhân/Thẻ căn cước/CCCD số: ……………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ………………
(Với tổ chức: Mã số doanh nghiệp: ……………… Người đại diện: ……………… Chức vụ: ………………)
Địa chỉ thường trú/trụ sở: ………………, xã/phường ………………, tỉnh/thành phố ………………
Điện thoại: ……………… Tài khoản ngân hàng: ……………… Ngân hàng: ………………
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và các quy định pháp luật có liên quan; căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên, hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Mặt bằng cho thuê
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê mặt bằng tại địa chỉ: ………………, xã/phường ………………, tỉnh/thành phố ………………
1.2. Diện tích sử dụng: ……… m² (trong đó diện tích sàn: ……… m²; số tầng: ………).
1.3. Nguồn gốc pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……………… do ……………… cấp ngày ……………… (hoặc giấy tờ hợp pháp khác: ………………).
1.4. Hiện trạng mặt bằng và danh mục trang thiết bị bàn giao được ghi tại Biên bản bàn giao (Phụ lục 01), là một phần không tách rời của hợp đồng.
Điều 2. Mục đích sử dụng
2.1. Bên B thuê mặt bằng để kinh doanh: ………………………………
2.2. Bên B không được thay đổi mục đích sử dụng, không kinh doanh ngành nghề cấm hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
Điều 3. Thời hạn thuê
3.1. Thời hạn thuê là ……… tháng/năm, kể từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm …
3.2. Bên A bàn giao mặt bằng cho Bên B vào ngày … tháng … năm …
3.3. Khi hết hạn, nếu Bên B có nhu cầu thuê tiếp thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A trước ……… ngày; Bên B được ưu tiên thuê tiếp với điều kiện ………………
Điều 4. Giá thuê và phương thức thanh toán
4.1. Giá thuê: ……………… đồng/tháng (bằng chữ: ………………). Giá thuê này đã/chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN (nếu có) và chưa bao gồm điện, nước, internet, phí vệ sinh, phí quản lý.
4.2. Thanh toán ……… tháng/lần, vào ngày ……… của kỳ thanh toán, bằng chuyển khoản/tiền mặt. Kỳ đầu tiên thanh toán ngay khi nhận bàn giao mặt bằng.
4.3. Điều chỉnh giá: sau mỗi ……… tháng/năm, giá thuê được điều chỉnh tăng không quá ……% so với giá đang áp dụng; Bên A thông báo trước ……… ngày.
4.4. Chậm thanh toán quá ……… ngày kể từ ngày đến hạn, Bên B chịu lãi chậm trả ……% /ngày trên số tiền chậm thanh toán.
Điều 5. Tiền đặt cọc
5.1. Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền ……………… đồng (bằng chữ: ………………) tương đương ……… tháng tiền thuê, để bảo đảm thực hiện hợp đồng, trả ngay khi ký hợp đồng.
5.2. Khi hợp đồng chấm dứt đúng hạn, Bên A hoàn trả tiền cọc trong vòng ……… ngày sau khi hai bên lập biên bản bàn giao lại mặt bằng, sau khi trừ các khoản Bên B còn nợ (nếu có).
5.3. Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trái thỏa thuận thì mất tiền cọc; Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái thỏa thuận thì phải hoàn trả tiền cọc và bồi thường một khoản bằng ……………… (hoặc: số tiền tương đương tiền cọc).
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
6.1. Giao mặt bằng đúng hiện trạng, đúng thời hạn; bảo đảm mặt bằng thuộc quyền cho thuê hợp lý, không có tranh chấp; bảo đảm Bên B sử dụng ổn định trong thời hạn thuê.
6.2. Cung cấp bản sao giấy tờ pháp lý của mặt bằng và hỗ trợ Bên B hoàn thiện hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh (nếu cần).
6.3. Bảo trì, sửa chữa phần kết cấu chính (tường, mái, hệ thống điện nước âm tường) trừ hư hỏng do lỗi của Bên B.
6.4. Nhận tiền thuê đầy đủ, đúng hạn; kiểm tra việc sử dụng mặt bằng sau khi báo trước ……… giờ; không được tùy tiện vào mặt bằng hoặc can thiệp hoạt động kinh doanh của Bên B.
6.5. Thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ cho thuê theo quy định pháp luật.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
7.1. Sử dụng mặt bằng đúng mục đích, đúng thời hạn; giữ gìn, bảo quản mặt bằng; sửa chữa hư hỏng nhỏ do mình gây ra.
7.2. Trả tiền thuê và các chi phí đúng hạn; tự chịu chi phí điện, nước, internet, rác thải phát sinh.
7.3. Chỉ được sửa chữa, cải tạo, lắp biển hiệu khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; khi trả mặt bằng, Bên B tháo dỡ phần cải tạo hoặc để lại theo thỏa thuận.
7.4. Chịu trách nhiệm về giấy phép kinh doanh, an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường trong quá trình kinh doanh.
7.5. Không được cho thuê lại, chuyển nhượng quyền thuê một phần hoặc toàn bộ mặt bằng khi chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
7.6. Trả lại mặt bằng đúng tình trạng ban đầu (trừ hao mòn tự nhiên) khi hết hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.
Điều 8. Thuế và các khoản chi phí khác
8.1. Thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê do Bên A chịu trách nhiệm kê khai, nộp (hoặc: do Bên B nộp thay Bên A theo thỏa thuận, khoản thuế này được trừ vào/cộng vào tiền thuê).
8.2. Thuế, lệ phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bên B do Bên B tự chịu trách nhiệm.
8.3. Các khoản chi phí khác: ………………………………
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng
9.1. Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn mà không gia hạn; hai bên thỏa thuận chấm dứt; mặt bằng bị phá dỡ, bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; các trường hợp khác theo pháp luật.
9.2. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước ……… ngày, và chịu trách nhiệm theo Điều 5 và Điều 10.
9.3. Bên A được đơn phương chấm dứt hợp đồng, không hoàn trả tiền cọc nếu Bên B: (a) chậm trả tiền thuê quá ……… ngày sau khi đã được nhắc bằng văn bản; (b) sử dụng sai mục đích; (c) cho thuê lại trái phép; (d) làm hư hỏng nghiêm trọng mặt bằng.
9.4. Bên B được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu Bên A không giao mặt bằng đúng hạn, mặt bằng không đúng thỏa thuận làm Bên B không thể sử dụng, hoặc có tranh chấp về quyền cho thuê.
Điều 10. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
10.1. Bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng phải chịu phạt ……% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (hoặc số tiền cố định ……………… đồng) và bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia.
10.2. Mức phạt và bồi thường không vượt quá mức pháp luật cho phép.
Điều 11. Bất khả kháng
Bất khả kháng là sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép (thiên tai, hỏa hoạn không do lỗi các bên, dịch bệnh, quyết định của cơ quan nhà nước…). Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng ……… ngày và không phải chịu trách nhiệm vi phạm trong phạm vi bị ảnh hưởng; hai bên bàn bạc giảm hoặc miễn tiền thuê tương ứng thời gian không sử dụng được mặt bằng.
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền nơi có mặt bằng cho thuê.
Điều 13. Cam kết chung và hiệu lực
13.1. Hai bên cam kết thông tin trong hợp đồng là đúng sự thật, tự nguyện ký kết, không bị lừa dối, ép buộc.
13.2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản, có chữ ký của hai bên và là phụ lục của hợp đồng.
13.3. Hợp đồng gồm ……… trang, lập thành ……… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……… bản; có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) ĐẠI DIỆN BÊN B (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Phụ lục 01 – Biên bản bàn giao mặt bằng: ghi hiện trạng, số công tơ điện/nước (chỉ số ngày bàn giao), danh mục thiết bị, số chìa khóa; kèm ảnh chụp; hai bên ký xác nhận.
Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng
- Bước 1 – Xác định đúng chủ thể cho thuê. Đối chiếu tên người ký với tên trên giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thay thế. Nếu mặt bằng là tài sản chung của vợ chồng hoặc đồng sở hữu, nên để tất cả các đồng sở hữu cùng ký hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ. Cách ghi thông tin giấy tờ tùy thân xem thêm tại hướng dẫn cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Bước 2 – Mô tả mặt bằng thật cụ thể. Ghi địa chỉ theo đơn vị hành chính mới (xã/phường, tỉnh/thành phố), diện tích, số tầng, khu vực chung, chỗ để xe, biển hiệu. Đính kèm sơ đồ hoặc ảnh nếu cần.
- Bước 3 – Chốt tiền bạc rõ ràng. Giá đã hay chưa gồm thuế, chu kỳ thanh toán, mức tăng giá, tiền cọc, lãi chậm trả. Tránh dùng từ chung chung như “giá hợp lý”, “tăng theo thị trường”.
- Bước 4 – Quy định điều kiện chấm dứt. Ghi số ngày báo trước, trường hợp mất cọc, trường hợp hoàn cọc, thời điểm hoàn cọc.
- Bước 5 – Lập biên bản bàn giao. Chụp ảnh hiện trạng, ghi chỉ số điện nước ngày nhận mặt bằng; đây là chứng cứ quan trọng khi trả mặt bằng.
- Bước 6 – Ký và lưu giữ. Ký vào từng trang hoặc ký nháy; nếu bên tham gia là tổ chức thì có chức danh người đại diện và đóng dấu (nếu có). Mỗi bên giữ một bản gốc. Xem thêm cách đóng dấu giáp lai để tránh bị thay trang.
Hợp đồng thuê mặt bằng có cần công chứng không?
Hiện nay pháp luật không bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê mặt bằng. Luật Nhà ở 2023 quy định thuê nhà ở không phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu cầu. Luật Kinh doanh bất động sản 2023 cũng chỉ yêu cầu công chứng, chứng thực bắt buộc với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng giữa các cá nhân, không bao gồm hợp đồng thuê. Hợp đồng thuê mặt bằng có hiệu lực từ thời điểm hai bên ký, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Lưu ý: Dù không bắt buộc, bạn vẫn nên công chứng khi thời hạn thuê dài, tiền thuê lớn, bên thuê đầu tư cải tạo nhiều hoặc cần dùng hợp đồng làm hồ sơ vay vốn, đăng ký địa điểm kinh doanh. Công chứng giúp xác thực người ký và quyền cho thuê, giảm rủi ro mặt bằng bị cho thuê trùng hoặc chủ nhà không đủ thẩm quyền. Từ 01/07/2025, việc công chứng thực hiện theo Luật Công chứng 2024 tại tổ chức hành nghề công chứng; hợp đồng giao dịch có thể được chứng thực tại UBND cấp xã.
Thuế khi cho thuê mặt bằng năm 2026
Đây là phần nhiều người cho thuê bỏ sót, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến cách ghi giá thuê trong hợp đồng.
- Ngưỡng không phải nộp thuế: Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (kể cả cá nhân cho thuê tài sản) có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Ngưỡng này đã được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Khi vượt ngưỡng: cho thuê bất động sản chịu thuế GTGT 5% và thuế TNCN 5% theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu; riêng thuế TNCN tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng. Doanh thu tính thuế là số tiền bên thuê trả theo hợp đồng, bao gồm cả các khoản phụ thu nếu có.
- Khai thuế: cá nhân cho thuê bất động sản được chọn khai thuế theo năm hoặc hai lần trong năm. Trường hợp doanh thu không vượt ngưỡng vẫn thực hiện thông báo doanh thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Bên thuê là doanh nghiệp: có thể khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nếu hai bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng. Vì vậy hãy ghi rõ ai nộp thuế và giá đã bao gồm thuế hay chưa (Điều 4, Điều 8 của mẫu).
- Lệ phí môn bài: theo hướng dẫn của cơ quan thuế, từ 01/01/2026 hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân không còn phải nộp lệ phí môn bài.
Lưu ý: Chính sách thuế hộ kinh doanh đã được điều chỉnh nhiều lần trong năm 2026. Trước khi kê khai, bạn nên đối chiếu thông báo mới nhất của cơ quan thuế nơi có mặt bằng. Cá nhân cần mã số thuế để kê khai có thể tham khảo mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng. Nếu bên thuê cần hóa đơn, xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
Lưu ý trước khi ký để tránh tranh chấp
Với bên thuê
- Yêu cầu xem giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp pháp của mặt bằng và giấy tờ tùy thân của người ký; nếu thuê lại từ người thuê chính, phải có văn bản đồng ý của chủ sở hữu.
- Kiểm tra mục đích sử dụng đất, quy hoạch, tình trạng thế chấp, tranh chấp, giải tỏa. Mặt bằng thuộc nhà chung cư dùng để ở thường không được dùng làm cửa hàng, văn phòng kinh doanh.
- Xác nhận ngành nghề dự định kinh doanh có được phép tại địa điểm đó, có đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy, môi trường không.
- Thỏa thuận trước việc hoàn tiền thuê, hoàn cọc nếu mặt bằng bị giải tỏa hoặc không đủ điều kiện hoạt động.
- Giữ biên lai, chứng từ chuyển khoản cho mọi khoản thanh toán.
Với bên cho thuê
- Thu cọc và tiền thuê kỳ đầu bằng chuyển khoản có nội dung rõ ràng.
- Ghi rõ nghĩa vụ sửa chữa, cải tạo và hiện trạng khi trả mặt bằng.
- Cấm cho thuê lại và đổi mục đích sử dụng nếu chưa có đồng ý bằng văn bản.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và lưu hợp đồng để chứng minh doanh thu.
Cảnh báo: Không ký hợp đồng thuê và chuyển tiền cọc khi chưa kiểm tra tư cách người cho thuê. Tình huống thường gặp: người thuê nhà dài hạn tự ý cho thuê lại cả mặt bằng, chủ nhà không biết, đến khi hết cọc thì bên thuê sau bị đòi mặt bằng. Hãy yêu cầu xem giấy tờ gốc và hợp đồng thuê chính trước khi đặt cọc.
Ví dụ tình huống
Anh T thuê cửa hàng 40 m² để mở quán cà phê, thời hạn 3 năm, cọc 2 tháng tiền thuê. Sau 6 tháng, chủ nhà muốn lấy lại mặt bằng vì bán nhà. Nếu hợp đồng đã ghi rõ trường hợp bên cho thuê chấm dứt trước hạn phải báo trước 60 ngày, hoàn cọc và bồi thường chi phí cải tạo chưa khấu hao, anh T có căn cứ rõ ràng để đòi quyền lợi. Nếu hợp đồng chỉ ghi vài dòng sơ sài, việc chứng minh thiệt hại sẽ khó hơn nhiều.
Về đặt cọc, theo Bộ luật Dân sự 2015, nếu hợp đồng được giao kết, tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào tiền thuê; bên đặt cọc từ chối giao kết thì mất cọc; bên nhận cọc từ chối giao kết thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương, trừ khi có thỏa thuận khác. Hãy ghi riêng điều khoản này để tránh hiểu nhầm.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về hợp đồng thuê tài sản, đặt cọc, chấm dứt hợp đồng).
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (hiệu lực từ 01/08/2024).
- Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực từ 01/08/2024) – quy định về hợp đồng về nhà ở và công chứng, chứng thực.
- Luật Đất đai 2024 và Luật Công chứng 2024.
- Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026, một số nội dung áp dụng từ 01/01/2026).
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; mô hình chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thuê mặt bằng viết tay có giá trị pháp lý không?
Có, nếu hợp đồng đầy đủ nội dung, các bên đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật. Hợp đồng viết tay hay đánh máy đều có giá trị khi hai bên ký. Tuy nhiên nên đánh máy rõ ràng và lập phụ lục bàn giao để dễ chứng minh khi có tranh chấp.
Thuê mặt bằng bao lâu thì nên công chứng?
Luật không quy định mốc thời hạn bắt buộc công chứng cho hợp đồng thuê. Thực tế, nếu thời hạn từ vài năm trở lên, giá trị lớn hoặc cần dùng hợp đồng để làm thủ tục đăng ký kinh doanh, vay vốn thì nên công chứng để tăng độ tin cậy.
Tiền đặt cọc thuê mặt bằng thường là bao nhiêu?
Pháp luật không quy định mức cọc cố định; do hai bên thỏa thuận. Thực tế thường từ 1 đến 3 tháng tiền thuê. Bạn nên ghi rõ trong hợp đồng điều kiện hoàn cọc và trường hợp bị mất cọc.
Cá nhân cho thuê mặt bằng năm 2026 có phải nộp thuế không?
Nếu doanh thu cho thuê cả năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và TNCN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Khi doanh thu vượt ngưỡng, người cho thuê phải kê khai và nộp thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng không?
Được, nếu hợp đồng có thỏa thuận hoặc pháp luật cho phép, và phải thông báo trước theo thời hạn đã thỏa thuận. Bên chấm dứt trái thỏa thuận có thể phải chịu mất cọc, phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại. Vì vậy cần ghi rõ các trường hợp chấm dứt ngay trong hợp đồng.
Tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng gửi đến cơ quan nào?
Hai bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có mặt bằng (từ 01/07/2025 không còn tòa án cấp huyện). Nếu hai bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ thì giải quyết tại trọng tài thương mại.
Một hợp đồng thuê mặt bằng tốt không cần dài, nhưng phải rõ về chủ thể, mặt bằng, tiền cọc, tiền thuê, thuế và cách chấm dứt. Hãy dùng mẫu trên làm khung, bổ sung theo thỏa thuận thực tế và lưu lại biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.











