Hợp đồng thế chấp tài sản là văn bản thỏa thuận, trong đó bên thế chấp dùng tài sản của mình bảo đảm nghĩa vụ với bên nhận thế chấp mà không giao tài sản cho bên kia giữ. Nếu tài sản là đất hoặc nhà ở, hợp đồng bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Với tài sản khác như xe, máy móc, các bên có thể tự thỏa thuận hình thức.
Tóm tắt nhanh
- Thế chấp: tài sản vẫn do bên thế chấp quản lý, sử dụng; bên nhận thế chấp thường giữ giấy tờ gốc (ví dụ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở: hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực; thế chấp động sản (xe, máy móc…): không bắt buộc công chứng.
- Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng trong tỉnh, thành phố nơi có bất động sản (Luật Công chứng 2024, hiệu lực từ 01/07/2025).
- Sau công chứng nên đăng ký thế chấp để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba; với đất đai, đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai.
- Bài có mẫu hợp đồng đầy đủ, hướng dẫn điền từng mục và phần thay thế khi thế chấp xe, động sản.
Hợp đồng thế chấp tài sản là gì?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ với bên kia (bên nhận thế chấp) và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Điều này khác với cầm cố, nơi tài sản được chuyển giao cho bên nhận cầm cố giữ.
Hợp đồng thế chấp thường đi kèm một hợp đồng chính, ví dụ hợp đồng vay tiền, hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng mua bán trả chậm. Nếu bên vay không trả nợ đúng hạn, bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp theo thỏa thuận và quy định pháp luật để thu hồi nợ.
Nếu bạn chỉ vay mượn giữa người thân, chưa cần tài sản bảo đảm, có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ, giấy vay tiền viết tay. Khi khoản vay lớn hoặc cần bảo đảm chắc chắn, hợp đồng thế chấp là lựa chọn phù hợp hơn.
Hợp đồng thế chấp có phải công chứng không?
Không phải mọi hợp đồng thế chấp đều phải công chứng. Quy định phụ thuộc vào loại tài sản:
| Tài sản thế chấp | Công chứng/chứng thực | Căn cứ |
|---|---|---|
| Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | Bắt buộc công chứng hoặc chứng thực | Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 |
| Nhà ở | Bắt buộc công chứng hoặc chứng thực; hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hoàn thành công chứng, chứng thực | Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 |
| Xe ô tô, xe máy, máy móc, hàng hóa, quyền tài sản… | Không bắt buộc, trừ khi luật chuyên ngành hoặc các bên có yêu cầu | Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định 99/2022/NĐ-CP |
Nơi thực hiện: hợp đồng về nhà ở được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở. Từ 01/07/2025, theo Luật Công chứng 2024, công chứng viên chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở; hợp đồng thế chấp bất động sản vì vậy được công chứng tại địa phương nơi có bất động sản. Nếu tài sản đã thế chấp và tiếp tục thế chấp cho nghĩa vụ khác, các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải công chứng tại tổ chức đã công chứng hợp đồng lần đầu.
Lưu ý: Hợp đồng thế chấp đất, nhà không công chứng hoặc chứng thực có thể bị tuyên vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức. Đây là lý do nhiều khoản vay bị mất giá trị bảo đảm dù hai bên đã ký giấy tay.
Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản mới nhất 2026
Dưới đây là mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa hai bên là cá nhân. Bạn có thể sao chép, thay thông tin trong dấu […] và điều chỉnh điều khoản cho phù hợp thỏa thuận thực tế. Mẫu mang tính tham khảo; nếu bên nhận thế chấp là ngân hàng, tổ chức tín dụng, hợp đồng sẽ theo mẫu riêng của tổ chức đó.
MẪU HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Số: […]/[năm]/HĐTC
Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại […], chúng tôi gồm:
I. BÊN THẾ CHẤP (sau đây gọi là Bên A):
Ông/Bà: […] Sinh ngày: […]
Số định danh cá nhân/Căn cước/CCCD/Hộ chiếu số: […] do […] cấp ngày […]
Nơi cư trú: […]
Vợ/chồng (nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng): Ông/Bà […], số định danh cá nhân/giấy tờ tùy thân số […], nơi cư trú […]
Điện thoại: […]
II. BÊN NHẬN THẾ CHẤP (sau đây gọi là Bên B):
Ông/Bà (hoặc tên tổ chức): […]
Số định danh cá nhân/giấy tờ tùy thân (hoặc mã số doanh nghiệp): […] do […] cấp ngày […]
Nơi cư trú (hoặc địa chỉ trụ sở): […]
Người đại diện theo pháp luật/theo ủy quyền (nếu là tổ chức): […]
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thế chấp với các điều khoản sau:
Điều 1. Tài sản thế chấp
1.1. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số […], số vào sổ cấp GCN […], do […] cấp ngày […], đứng tên […]:
– Thửa đất số: […]; Tờ bản đồ số: […]; Địa chỉ thửa đất: […]
– Diện tích: […] m²; Hình thức sử dụng: riêng/chung […]; Mục đích sử dụng: […]; Thời hạn sử dụng: […]; Nguồn gốc sử dụng: […]
1.2. Tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng…): […] (loại nhà, diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng…)
1.3. Giá trị tài sản thế chấp do hai bên thỏa thuận: […] đồng (bằng chữ: […]). Giá trị này chỉ để làm căn cứ xác định mức bảo đảm, không làm hạn chế quyền của Bên B khi xử lý tài sản.
1.4. Bên A cam đoan tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Bên A; không có tranh chấp; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; chưa được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ nào khác (hoặc: đã thế chấp cho […] theo hợp đồng số […], nay tiếp tục thế chấp cho Bên B trong phạm vi pháp luật cho phép).
Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm
Tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ của Bên A (hoặc của bên thứ ba là […]) đối với Bên B theo [Hợp đồng vay/Hợp đồng […] số […] ngày […]], gồm: nợ gốc […] đồng; lãi theo thỏa thuận; lãi chậm trả; phạt vi phạm (nếu có); bồi thường thiệt hại và chi phí xử lý tài sản (nếu có). Thời hạn thực hiện nghĩa vụ: đến ngày […].
Điều 3. Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
Bên B giữ bản chính Giấy chứng nhận nêu tại Điều 1 kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ và hai bên hoàn tất thủ tục xóa đăng ký thế chấp (hoặc: giấy tờ do các bên thỏa thuận cách thức lưu giữ). Bên B có trách nhiệm bảo quản và trả lại giấy tờ đúng hạn.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
4.1. Được tiếp tục quản lý, sử dụng, khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
4.2. Không được bán, tặng cho, trao đổi, góp vốn, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản để bảo đảm cho nghĩa vụ khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
4.3. Giữ gìn, bảo trì tài sản; thông báo kịp thời cho Bên B nếu tài sản bị giảm sút giá trị, bị tranh chấp, bị thu hồi đất hoặc có nguy cơ bị mất, hư hỏng.
4.4. Phối hợp đăng ký thế chấp, cung cấp đầy đủ giấy tờ; thanh toán nghĩa vụ đúng hạn; giao tài sản cho Bên B xử lý khi đến hạn mà Bên A không thực hiện nghĩa vụ.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
5.1. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin về hiện trạng tài sản; kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản (không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên A).
5.2. Yêu cầu Bên A áp dụng biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản; yêu cầu bổ sung hoặc thay thế tài sản bảo đảm khi tài sản giảm sút giá trị đáng kể.
5.3. Xử lý tài sản thế chấp theo Điều 7 của hợp đồng này khi đến hạn mà Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, hoặc trong các trường hợp khác do pháp luật quy định.
5.4. Giữ gìn giấy tờ được giao giữ; trả lại giấy tờ và cùng Bên A làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp khi nghĩa vụ đã được thực hiện xong.
Điều 6. Đăng ký thế chấp và chi phí
6.1. Hai bên cùng thực hiện hoặc ủy quyền cho nhau thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền.
6.2. Chi phí công chứng, phí đăng ký thế chấp, phí xóa đăng ký: do Bên […] chịu.
Điều 7. Xử lý tài sản thế chấp
7.1. Bên B có quyền xử lý tài sản thế chấp khi: (a) đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng; (b) Bên A phải thực hiện nghĩa vụ trước hạn theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; (c) các trường hợp khác theo thỏa thuận hoặc pháp luật.
7.2. Phương thức xử lý (chọn một): (a) hai bên thỏa thuận bán đấu giá; (b) Bên B tự bán tài sản; (c) Bên B nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ; (d) phương thức khác theo thỏa thuận và pháp luật.
7.3. Số tiền thu được sau khi trừ chi phí xử lý được dùng để thanh toán nghĩa vụ theo thứ tự: chi phí xử lý, nợ gốc, lãi, các khoản khác. Phần còn dư trả cho Bên A; nếu không đủ, Bên A tiếp tục chịu trách nhiệm phần còn thiếu.
7.4. Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A trước khi xử lý tài sản trong thời hạn […] ngày.
Điều 8. Cam đoan của các bên
8.1. Bên A cam đoan: thông tin về nhân thân và tài sản trong hợp đồng là đúng sự thật; việc thế chấp đã được vợ/chồng và các thành viên có quyền sử dụng chung đồng ý (nếu có); không bị ép buộc, lừa dối.
8.2. Bên B cam đoan: đã xem xét kỹ giấy tờ về tài sản, biết rõ hiện trạng, tình trạng pháp lý của tài sản; việc giao kết hoàn toàn tự nguyện.
8.3. Hai bên đã đọc, hiểu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi: nghĩa vụ được bảo đảm đã được thực hiện xong; hai bên thỏa thuận chấm dứt; tài sản thế chấp đã được xử lý để thực hiện nghĩa vụ; các trường hợp khác theo pháp luật. Sau khi chấm dứt, hai bên làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp và Bên B trả lại giấy tờ cho Bên A.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 11. Điều khoản chung
11.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm hoàn thành việc công chứng/chứng thực.
11.2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản, được hai bên ký và thực hiện công chứng/chứng thực theo quy định.
11.3. Hợp đồng được lập thành […] bản, có giá trị pháp lý như nhau; Bên A giữ […] bản, Bên B giữ […] bản, […] bản lưu tại tổ chức hành nghề công chứng/Ủy ban nhân dân cấp xã, […] bản nộp cơ quan đăng ký.
BÊN THẾ CHẤP (BÊN A) (ký, ghi rõ họ tên; vợ/chồng cùng ký nếu là tài sản chung)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B) (ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / CHỨNG THỰC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (do cơ quan công chứng, chứng thực ghi)
Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng
Thông tin các bên
Ghi đúng họ tên, số định danh cá nhân và nơi cư trú như trên thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân còn giá trị. Thẻ căn cước đã thay thế CCCD từ 01/07/2024, nhưng CCCD còn hạn vẫn dùng được. Nếu cần thông tin về cách ghi cơ quan cấp, xem hướng dẫn cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng, cả hai vợ chồng phải cùng tham gia ký hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu đất thuộc nhiều người đồng sử dụng, phải có sự đồng ý của tất cả những người có quyền.
Mô tả tài sản
Chép chính xác từ Giấy chứng nhận: số phát hành, số vào sổ, thửa đất, tờ bản đồ, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng. Địa chỉ thửa đất nên ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố). Nếu địa danh đã thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/07/2025, bạn nên ghi cả tên theo Giấy chứng nhận và tên hiện nay để tránh sai lệch khi đăng ký.
Nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn
Nêu rõ hợp đồng chính nào được bảo đảm, số tiền, lãi suất, thời hạn trả. Hợp đồng thế chấp không nên viết chung chung, vì phạm vi bảo đảm không rõ dễ dẫn tới tranh chấp khi xử lý tài sản. Với khoản vay tiền, bạn có thể lập hợp đồng vay riêng hoặc tham khảo mẫu giấy vay tiền rồi dẫn chiếu trong Điều 2.
Xử lý tài sản thế chấp
Đây là phần quan trọng nhất đối với bên cho vay. Hai bên nên thỏa thuận rõ trường hợp được xử lý, phương thức xử lý, thời hạn thông báo. Việc xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn về biện pháp bảo đảm; bên nhận thế chấp không được tự ý chiếm giữ tài sản khi chưa có thỏa thuận hợp pháp.
Thế chấp xe, động sản: điều chỉnh mẫu thế nào?
Khi thế chấp xe ô tô, xe máy, máy móc, bạn vẫn dùng khung hợp đồng trên nhưng thay Điều 1 và Điều 3 như sau:
- Điều 1 (Tài sản thế chấp): ghi loại xe/thiết bị, nhãn hiệu, biển số đăng ký, số khung, số máy, màu sơn, năm sản xuất, số Giấy đăng ký xe, chủ sở hữu theo giấy đăng ký. Giá trị tài sản do hai bên thỏa thuận.
- Điều 3 (Giữ giấy tờ): ghi bên nào giữ bản chính giấy đăng ký xe. Xe vẫn do bên thế chấp sử dụng, nhưng không được bán, sang tên khi chưa trả hết nghĩa vụ.
- Công chứng: không bắt buộc, nhưng các bên có thể công chứng để tăng chứng cứ. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản giúp bảo vệ bên nhận thế chấp trước người thứ ba.
Lưu ý chủ xe phải là bên thế chấp trên giấy đăng ký. Nếu xe đã mua bán nhưng chưa sang tên, rủi ro pháp lý rất lớn; bạn nên xem giấy tờ cần có khi mua bán xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân để hiểu rõ quyền sở hữu trước khi dùng xe làm tài sản bảo đảm.
Thủ tục công chứng và đăng ký thế chấp
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ công chứng: dự thảo hợp đồng; giấy tờ tùy thân của các bên; Giấy chứng nhận (bản gốc để đối chiếu, bản sao); giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hoặc văn bản đồng ý của vợ/chồng, các đồng sử dụng đất; hợp đồng chính (hợp đồng vay, tín dụng) nếu có.
- Bước 2 – Công chứng hoặc chứng thực: các bên ký trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực. Với nhà ở và đất, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hoàn thành công chứng, chứng thực (đối với nhà ở theo Luật Nhà ở 2023).
- Bước 3 – Nộp hồ sơ đăng ký thế chấp: theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP), hồ sơ gồm phiếu yêu cầu đăng ký theo mẫu, hợp đồng thế chấp có công chứng/chứng thực và Giấy chứng nhận. Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh (thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh) hoặc qua bộ phận một cửa, Ủy ban nhân dân cấp xã nếu địa phương tiếp nhận.
- Bước 4 – Nhận kết quả: cơ quan đăng ký ghi nội dung thế chấp vào sổ đăng ký và xác nhận trên Giấy chứng nhận (hoặc trên cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn mới). Bên nhận thế chấp giữ bản gốc theo thỏa thuận.
- Bước 5 – Xóa đăng ký khi tất toán: khi nghĩa vụ đã hoàn thành, hai bên nộp hồ sơ xóa đăng ký thế chấp để bên thế chấp được tự do giao dịch tài sản.
Phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên khác nhau giữa các địa phương; phí công chứng tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị giao dịch theo quy định hiện hành. Bạn nên hỏi trực tiếp tổ chức công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai nơi có tài sản để biết mức cụ thể.
Lưu ý: Theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP, thế chấp bằng quyền sử dụng đất được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, còn thế chấp động sản (xe, máy móc…) đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm động sản thuộc Bộ Tư pháp. Một số hồ sơ có thể nộp trực tuyến; chữ ký điện tử, con dấu điện tử có giá trị như chữ ký, con dấu trên văn bản giấy.
Cần đóng dấu và giáp lai nhiều trang trong hợp đồng của tổ chức? Xem thêm cách đóng dấu giáp lai để thực hiện đúng.
Lưu ý để tránh rủi ro khi ký hợp đồng
- Kiểm tra tình trạng pháp lý tài sản: đất phải còn thời hạn sử dụng, không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án. Bên nhận thế chấp nên tra cứu thông tin tại cơ quan đăng ký trước khi ký.
- Người ký phải đúng chủ thể: chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp. Tài sản chung vợ chồng, hộ gia đình, đồng sở hữu cần đủ chữ ký.
- Đăng ký thế chấp: đăng ký giúp bên nhận thế chấp có hiệu lực đối kháng với người thứ ba và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi tài sản được thế chấp cho nhiều nghĩa vụ.
- Không chuyển giao quyền sở hữu thay cho thế chấp: thực tế có trường hợp ký hợp đồng chuyển nhượng, ủy quyền “ngầm” để thay thế thế chấp. Cách làm này tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp, vô hiệu giao dịch giả tạo và mất tài sản.
- Lãi suất phải hợp pháp: các bên được thỏa thuận lãi suất nhưng không vượt mức tối đa Bộ luật Dân sự cho phép; phần lãi vượt có thể bị vô hiệu.
- Lưu giữ chứng cứ: giữ bản gốc hợp đồng, biên nhận giao tiền, chứng từ chuyển khoản, giấy xác nhận đăng ký thế chấp.
Cảnh báo: Không dùng giấy tờ giả, giấy tờ không phải của mình hoặc tài sản đang tranh chấp để thế chấp vay tiền. Hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự.
Nếu hợp đồng thế chấp đi kèm hồ sơ mua bán đất, bạn cũng nên xem cách lập giấy tờ mua bán đất theo quy định để hiểu giá trị pháp lý của giấy tay, vì giấy tay thường không đủ điều kiện làm tài sản thế chấp đăng ký.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (quy định chung về biện pháp bảo đảm và thế chấp tài sản).
- Luật Đất đai 2024 (khoản 3 Điều 27 về công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất).
- Luật Nhà ở 2023 (Điều 164 về công chứng, chứng thực và hiệu lực hợp đồng về nhà ở).
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025; Điều 44, Điều 56 về thẩm quyền công chứng và công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản).
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
- Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thế chấp tài sản có bắt buộc công chứng không?
Không bắt buộc với mọi tài sản. Thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở phải công chứng hoặc chứng thực; thế chấp động sản như xe, máy móc thì các bên tự quyết định, trừ khi luật chuyên ngành có yêu cầu riêng.
Thế chấp sổ đỏ ở tỉnh khác có công chứng được không?
Từ 01/07/2025, công chứng viên chỉ công chứng giao dịch về bất động sản trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở. Vì vậy hợp đồng thế chấp đất, nhà thường phải công chứng tại tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.
Hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ khi nào?
Với nhà ở, hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ thời điểm hoàn thành công chứng hoặc chứng thực. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm gắn với việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất nộp ở đâu?
Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, hoặc qua bộ phận một cửa hay Ủy ban nhân dân cấp xã nếu địa phương tiếp nhận hồ sơ. Một số nơi cho phép nộp trực tuyến.
Có thể dùng hợp đồng viết tay để thế chấp sổ đỏ không?
Không nên. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở viết tay mà không công chứng hoặc chứng thực có nguy cơ vô hiệu về hình thức và không thể đăng ký thế chấp. Hãy lập hợp đồng theo mẫu rồi công chứng hoặc chứng thực.
Hết nghĩa vụ rồi, làm thế nào để giải chấp?
Sau khi bên thế chấp trả hết nghĩa vụ, hai bên nộp hồ sơ xóa đăng ký thế chấp tại cơ quan đã đăng ký, đồng thời bên nhận thế chấp trả lại Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ đã giữ.
Hợp đồng thế chấp càng rõ tài sản, nghĩa vụ và cách xử lý thì càng ít tranh chấp. Với đất và nhà ở, hãy công chứng hoặc chứng thực, sau đó đăng ký thế chấp; với xe và động sản, nên lập văn bản đầy đủ và đăng ký để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.











