Mẫu hợp đồng dân sự mới nhất 2026: mua bán, vay tiền, thuê tài sản

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu hợp đồng dân sự mới nhất 2026: mua bán, vay tiền, thuê tài sản

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015). Không có một mẫu bắt buộc chung cho mọi giao dịch. Bạn có thể dùng mẫu dưới đây, rồi điều chỉnh theo thỏa thuận thực tế. Hợp đồng nên lập bằng văn bản, đủ thông tin các bên, đối tượng, giá, thời hạn, quyền – nghĩa vụ và cách giải quyết tranh chấp.

Tóm tắt nhanh

  • Các bên được tự thỏa thuận nội dung hợp đồng, miễn không trái luật và đạo đức xã hội.
  • Bài có 3 mẫu đầy đủ để sao chép: hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay tiền, hợp đồng thuê tài sản.
  • Giao dịch về nhà, đất và một số tài sản khác phải theo hình thức luật quy định (công chứng, chứng thực, đăng ký), nếu không có thể bị vô hiệu về hình thức.
  • Vay giữa cá nhân: lãi suất theo thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm; vượt mức này, phần lãi vượt không có hiệu lực.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Hợp đồng dân sự là gì và gồm những nội dung nào?

Hợp đồng dân sự điều chỉnh các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình như mua bán, vay mượn, thuê, tặng cho, ủy quyền, dịch vụ. Hợp đồng phục vụ hoạt động kinh doanh giữa thương nhân thường áp dụng thêm Luật Thương mại hoặc luật chuyên ngành.

Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có quyền thỏa thuận nội dung hợp đồng. Hợp đồng có thể gồm các nội dung sau:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá và phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Bộ luật Dân sự phân loại hợp đồng thành sáu nhóm chính: song vụ, đơn vụ, chính, phụ, vì lợi ích của người thứ ba và hợp đồng có điều kiện. Ví dụ, hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ vì cả bên bán và bên mua đều có nghĩa vụ. Hợp đồng thế chấp để bảo đảm khoản vay là hợp đồng phụ, vì hiệu lực phụ thuộc hợp đồng vay.

Điều kiện để hợp đồng dân sự có hiệu lực

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch;
  • Chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Hình thức đúng quy định, trong trường hợp luật có quy định bắt buộc.

Lưu ý: Nếu luật không quy định bắt buộc về hình thức, bạn vẫn nên lập hợp đồng bằng văn bản. Văn bản là chứng cứ rõ ràng nhất khi có tranh chấp. Điều 119 Bộ luật Dân sự cũng ghi nhận giao dịch thể hiện bằng văn bản, kể cả dưới dạng dữ liệu điện tử, có giá trị như văn bản.

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản

Mẫu này dùng cho tài sản thông thường không bắt buộc công chứng, ví dụ máy móc, đồ điện tử, nội thất. Với xe máy, ô tô, nhà đất, bạn cần làm thêm thủ tục theo quy định riêng (xem phần công chứng bên dưới).

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
Số: …/…

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Bên A):
Họ và tên: …………… Sinh năm: ……
Số định danh cá nhân/Căn cước: …………… Ngày cấp: ……… Nơi cấp: ………
Nơi cư trú: ……………
Số điện thoại: ……………

BÊN MUA (Bên B):
Họ và tên: …………… Sinh năm: ……
Số định danh cá nhân/Căn cước: …………… Ngày cấp: ……… Nơi cấp: ………
Nơi cư trú: ……………
Số điện thoại: ……………

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng. Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua tài sản sau: tên tài sản ……; số lượng ……; đặc điểm, chất lượng, tình trạng hiện tại ……; số seri/số khung/số máy (nếu có) ……. Bên A cam đoan tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp, không bị kê biên, không đang dùng để bảo đảm nghĩa vụ khác.

Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán. Giá bán là …… đồng (bằng chữ: ……). Bên B thanh toán bằng (tiền mặt/chuyển khoản) theo tiến độ: đợt 1 …… đồng vào ngày ……; đợt 2 …… đồng vào ngày …… (hoặc thanh toán một lần khi nhận tài sản). Chi phí chuyển khoản, thuế, lệ phí (nếu có) do bên ……… chịu.

Điều 3. Giao nhận tài sản. Bên A giao tài sản cùng giấy tờ, phụ kiện kèm theo (nếu có) cho Bên B vào ngày ……, tại ……. Hai bên lập biên bản giao nhận khi bàn giao. Rủi ro đối với tài sản chuyển cho Bên B kể từ thời điểm bàn giao.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A. Giao đúng tài sản, đúng chất lượng, đúng thời hạn; cung cấp thông tin trung thực; chịu trách nhiệm về nguồn gốc, quyền sở hữu; được nhận đủ tiền theo thỏa thuận.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B. Thanh toán đủ, đúng hạn; kiểm tra, nhận tài sản; được yêu cầu Bên A sửa chữa, đổi hoặc hoàn tiền nếu tài sản không đúng cam kết.

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Bên nào vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia. Bên chậm thanh toán phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo mức …%/năm (hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự). Hai bên có thể thỏa thuận mức phạt vi phạm là …… đồng (nếu có).

Điều 7. Giải quyết tranh chấp. Hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, một bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên. Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau. Hai bên đã đọc, hiểu rõ và đồng ý ký tên dưới đây.

BÊN BÁN (ký, ghi rõ họ tên) ………………… BÊN MUA (ký, ghi rõ họ tên) …………………

Nếu bạn cần mẫu riêng cho phương tiện, hãy tham khảo hướng dẫn về giấy bán xe máy cá nhân và giấy tờ khi mua xe máy cũ.

Mẫu hợp đồng vay tiền

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận: bên cho vay giao tiền cho bên vay, đến hạn bên vay phải hoàn trả đúng số tiền đã vay và trả lãi nếu có thỏa thuận. Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Nếu vượt, phần lãi vượt không có hiệu lực. Nếu các bên không nói gì về lãi, hợp đồng vay được hiểu là không có lãi.

MẪU HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……, chúng tôi gồm:

BÊN CHO VAY (Bên A): Họ tên: …… Sinh năm: …… Số định danh cá nhân/Căn cước: …… Nơi cư trú: ……

BÊN VAY (Bên B): Họ tên: …… Sinh năm: …… Số định danh cá nhân/Căn cước: …… Nơi cư trú: ……

Điều 1. Số tiền vay. Bên A cho Bên B vay số tiền …… đồng (bằng chữ: ……). Bên B đã nhận đủ tiền vào ngày …… bằng (tiền mặt/chuyển khoản vào tài khoản số ……). Hợp đồng này đồng thời có giá trị biên nhận đã giao nhận tiền.

Điều 2. Mục đích vay. Bên B vay để …… và cam kết sử dụng đúng mục đích hợp pháp.

Điều 3. Thời hạn vay. …… tháng, kể từ ngày …… đến hết ngày …….

Điều 4. Lãi suất. (Chọn một) – Khoản vay không tính lãi. / – Lãi suất …%/năm (không vượt quá 20%/năm), tính trên số dư nợ gốc thực tế, trả lãi vào ngày … hằng tháng/quý.

Điều 5. Phương thức trả nợ. Bên B trả nợ gốc (một lần khi đến hạn / chia thành các kỳ: ……) bằng (tiền mặt/chuyển khoản) tới Bên A. Mỗi lần trả, hai bên ghi nhận bằng văn bản hoặc có chứng từ chuyển khoản.

Điều 6. Trả nợ trước hạn. Bên B có thể trả nợ trước hạn và chỉ phải trả lãi tính đến thời điểm trả nợ, nếu hai bên không có thỏa thuận khác.

Điều 7. Chậm trả. Nếu Bên B chậm trả nợ gốc, phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo mức …%/năm (hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự) tương ứng với thời gian chậm trả. Hai bên có thể thỏa thuận phạt vi phạm: …… (nếu có).

Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (nếu có). Khoản vay được bảo đảm bằng …… (bảo lãnh/cầm cố/thế chấp) theo hợp đồng riêng.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp. Thương lượng, hòa giải; nếu không được thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 10. Cam kết chung. Hai bên cam kết thông tin trong hợp đồng là đúng sự thật và tự nguyện ký kết. Hợp đồng lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị như nhau.

BÊN CHO VAY (ký, ghi rõ họ tên) ………………… BÊN VAY (ký, ghi rõ họ tên) …………………

Nếu chỉ cần giấy ghi nhận khoản nợ đơn giản, bạn có thể xem thêm mẫu giấy ghi nợ viết tay.

Mẫu hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận: bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn, bên thuê trả tiền thuê. Mẫu dưới đây áp dụng cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện và tài sản thông thường. Thuê nhà ở, đất có quy định riêng về hình thức và thời hạn, bạn nên đối chiếu luật chuyên ngành trước khi ký.

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……, chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): Họ tên: …… Số định danh cá nhân/Căn cước: …… Nơi cư trú: …… Điện thoại: ……

BÊN THUÊ (Bên B): Họ tên: …… Số định danh cá nhân/Căn cước: …… Nơi cư trú: …… Điện thoại: ……

Điều 1. Tài sản cho thuê. Bên A cho Bên B thuê tài sản: …… (mô tả tên, số lượng, đặc điểm, tình trạng, giá trị ước tính). Tình trạng tài sản được ghi nhận tại biên bản bàn giao kèm theo hợp đồng.

Điều 2. Thời hạn thuê. …… tháng, từ ngày …… đến hết ngày ……. Hết thời hạn, nếu hai bên muốn tiếp tục thì ký gia hạn bằng văn bản.

Điều 3. Giá thuê và thanh toán. Giá thuê …… đồng/tháng (bằng chữ: ……). Thanh toán vào ngày … hằng tháng/quý bằng (tiền mặt/chuyển khoản). Tiền đặt cọc: …… đồng, hoàn trả khi kết thúc hợp đồng sau khi trừ các khoản bồi thường (nếu có).

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A. Giao tài sản đúng tình trạng, đúng thời hạn; bảo đảm quyền sử dụng ổn định cho Bên B; sửa chữa lớn (nếu có thỏa thuận); nhận tiền thuê đầy đủ.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B. Sử dụng tài sản đúng công dụng, mục đích thỏa thuận; giữ gìn, bảo quản tài sản; trả tiền thuê đúng hạn; không cho thuê lại khi chưa có đồng ý bằng văn bản của Bên A; hoàn trả tài sản khi hết hạn.

Điều 6. Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, nhưng phải thông báo trước … ngày bằng văn bản. Bên chấm dứt trái thỏa thuận phải bồi thường thiệt hại.

Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm. Bên B làm hư hỏng, mất tài sản phải bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế. Bên chậm trả tiền thuê phải chịu lãi chậm trả/phạt vi phạm theo mức ……

Điều 8. Giải quyết tranh chấp. Thương lượng, hòa giải; nếu không được thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 9. Điều khoản chung. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, lập thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ … bản.

BÊN CHO THUÊ (ký, ghi rõ họ tên) ………………… BÊN THUÊ (ký, ghi rõ họ tên) …………………

Hướng dẫn điền mẫu và ký kết

  1. Bước 1: Xác minh danh tính. Đối chiếu thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn của đối tác. Ghi đúng họ tên, số định danh cá nhân và nơi cư trú hiện nay. Từ khi chính quyền địa phương hai cấp vận hành (01/07/2025), địa chỉ nên ghi theo đơn vị xã/phường – tỉnh/thành phố hiện hành. Với địa chỉ cũ còn nằm trên giấy tờ, bạn có thể ghi kèm tên cũ trong ngoặc để tránh nhầm lẫn. Cách ghi nơi cấp xem thêm tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân.
  2. Bước 2: Mô tả đối tượng thật cụ thể. Ghi rõ tên, số lượng, đặc điểm, số seri hoặc số khung số máy. Nếu có nhiều chi tiết, lập phụ lục đính kèm.
  3. Bước 3: Ghi rõ tiền và thời hạn. Viết số tiền bằng cả số và chữ. Nêu rõ thời điểm, phương thức thanh toán. Ưu tiên chuyển khoản để có chứng từ.
  4. Bước 4: Thỏa thuận trước về vi phạm. Ghi lãi chậm trả, phạt vi phạm, bồi thường và cách xử lý khi một bên đơn phương chấm dứt.
  5. Bước 5: Ký và lưu giữ. Các bên ký, ghi rõ họ tên vào từng trang hoặc ký giáp lai nếu hợp đồng nhiều trang (xem cách đóng dấu giáp lai). Mỗi bên giữ một bản gốc.

Cảnh báo: Không ký hợp đồng còn để trống nội dung quan trọng và không ký khi chưa đọc hết. Không dùng thông tin, giấy tờ giả hoặc che giấu tình trạng pháp lý của tài sản. Hợp đồng lập ra do bị lừa dối, ép buộc hoặc nhầm lẫn có thể bị tuyên vô hiệu. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị xử lý hình sự.

Hợp đồng dân sự khi nào cần công chứng, chứng thực?

Pháp luật không bắt buộc mọi hợp đồng dân sự phải công chứng. Hình thức phụ thuộc loại giao dịch và quy định của luật chuyên ngành. Luật Công chứng 2024 (Luật số 46/2024/QH15) có hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế Luật Công chứng 2014, quy định các hợp đồng, giao dịch bắt buộc công chứng. Bạn nên đối chiếu loại giao dịch của mình với luật này và luật chuyên ngành.

Loại giao dịch Hình thức thường gặp
Mua bán đồ dùng, thiết bị thông thường Lập văn bản, không bắt buộc công chứng
Vay, mượn, thuê tài sản thông thường Nên lập văn bản; công chứng, chứng thực theo nhu cầu
Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở Theo Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở và Luật Công chứng 2024 (nhiều trường hợp bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, sau đó đăng ký)
Mua bán xe có đăng ký Làm giấy tờ mua bán theo quy định về đăng ký xe, sau đó sang tên

Với đất đai, bạn xem thêm cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định pháp luật. Từ 01/11/2025, Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP. Theo đó, việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu.

Lưu ý: Hợp đồng đã công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể bị vô hiệu nếu vi phạm các điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện hoặc nội dung. Công chứng giúp tăng giá trị chứng cứ, không thay thế việc bạn phải kiểm tra kỹ giao dịch.

Một bên vi phạm hợp đồng thì xử lý thế nào?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm dân sự. Các hình thức thường gặp gồm: buộc thực hiện đúng nghĩa vụ, trả lãi chậm trả, phạt vi phạm (nếu hai bên có thỏa thuận), bồi thường thiệt hại, hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp luật cho phép hoặc hợp đồng quy định. Muốn đòi bồi thường, bạn cần chứng minh thiệt hại và mối quan hệ giữa vi phạm với thiệt hại.

Khi hai bên không tự thỏa thuận được, bạn có thể nhờ hòa giải ở cơ sở hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (hoạt động từ 01/07/2025). Thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, tính từ ngày người có quyền biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Bạn cần nộp đơn khởi kiện, hợp đồng, chứng từ thanh toán, tin nhắn, biên bản giao nhận và các tài liệu liên quan. Mức án phí áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Ví dụ tình huống: Anh Nam cho anh Hùng vay 100 triệu đồng, có hợp đồng ghi lãi 3%/tháng. Mức này tương đương 36%/năm, vượt trần 20%/năm. Phần lãi vượt 20%/năm không có hiệu lực. Nếu anh Hùng đã trả phần lãi vượt, khoản đó có thể được trừ vào nợ gốc hoặc yêu cầu hoàn lại tùy hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ này cho thấy nên ghi lãi suất trong giới hạn luật cho phép ngay từ đầu.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng dân sự có bắt buộc phải bằng văn bản không?

Không phải mọi hợp đồng. Pháp luật cho phép giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ trường hợp luật yêu cầu văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký. Dù không bắt buộc, bạn nên lập văn bản để làm chứng cứ khi tranh chấp.

Hợp đồng dân sự viết tay có giá trị pháp lý không?

Có, nếu các bên có năng lực, tự nguyện, nội dung không trái luật và không thuộc loại phải công chứng, chứng thực. Hợp đồng viết tay về nhà, đất thường không đủ điều kiện để đăng ký biến động, nên cần làm đúng hình thức luật quy định.

Hợp đồng dân sự khác hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại thế nào?

Hiện nay pháp luật không còn dùng khái niệm “hợp đồng kinh tế”. Hợp đồng giữa thương nhân nhằm mục đích lợi nhuận thường là hợp đồng thương mại, áp dụng Luật Thương mại và các luật liên quan, đồng thời áp dụng bổ sung Bộ luật Dân sự. Hợp đồng sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân thuộc hợp đồng dân sự.

Cho vay bao nhiêu lãi suất thì hợp pháp?

Giữa cá nhân với nhau, lãi suất do thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm. Mức này được áp dụng theo Bộ luật Dân sự 2015 đối với hợp đồng vay tài sản. Vay của tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của pháp luật về ngân hàng.

Hợp đồng đã ký có sửa được không?

Có. Các bên có thể sửa đổi, bổ sung bằng phụ lục hoặc thỏa thuận mới nếu cùng đồng ý. Nên lập bằng văn bản và nêu rõ điều khoản nào thay đổi, thời điểm có hiệu lực.

Một hợp đồng dân sự tốt không cần dài mà cần rõ: ai giao kết, giao dịch gì, giá bao nhiêu, khi nào thực hiện, vi phạm thì xử lý ra sao. Hãy dùng các mẫu trên làm khung, điều chỉnh theo thỏa thuận thực tế và kiểm tra yêu cầu về hình thức trước khi ký, nhất là với giao dịch nhà đất, xe và tài sản có giá trị lớn.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →