Hợp đồng kinh tế: mẫu thông dụng, chính xác nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hợp đồng kinh tế: mẫu thông dụng, chính xác nhất 2026

Hợp đồng kinh tế là cách gọi quen thuộc của thỏa thuận kinh doanh giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh với nhau. Từ 01/01/2006, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế không còn hiệu lực. Hiện nay loại hợp đồng này được gọi là hợp đồng thương mại và áp dụng Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005. Bài dưới có mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa đầy đủ để bạn sao chép.

Tóm tắt nhanh

  • “Hợp đồng kinh tế” là thuật ngữ cũ. Hiện hành gọi là hợp đồng thương mại hoặc hợp đồng dân sự trong hoạt động kinh doanh.
  • Hợp đồng có thể lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Nên lập văn bản để dễ chứng minh khi tranh chấp.
  • Phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
  • Hợp đồng thông thường không bắt buộc công chứng, trừ khi luật có yêu cầu riêng (ví dụ chuyển nhượng bất động sản).
  • Bài có sẵn mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa, hướng dẫn điền và danh sách lỗi cần tránh.

Hợp đồng kinh tế là gì? Còn được dùng không?

Trước đây, hợp đồng kinh tế được định nghĩa là văn bản thỏa thuận giữa các pháp nhân, cá nhân kinh doanh để thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989. Pháp lệnh này không còn hiệu lực từ 01/01/2006, khi hệ thống pháp luật chuyển sang quản lý theo hướng hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại.

Hiện nay, theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Khi các bên là thương nhân hoặc có mục đích sinh lợi, hợp đồng còn chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005. Luật này vẫn là văn bản nền tảng về thương mại ở thời điểm tháng 10/2026. Riêng giao dịch trên website, ứng dụng, nền tảng số còn chịu thêm Luật Thương mại điện tử 2025 (hiệu lực từ 01/07/2026).

Như vậy, bạn vẫn có thể dùng cụm “hợp đồng kinh tế” trong đời sống và trên văn bản, nhưng về mặt pháp lý nên hiểu là hợp đồng thương mại. Tên gọi không làm hợp đồng vô hiệu. Điều quan trọng là nội dung và điều kiện có hiệu lực.

Hợp đồng kinh tế có bắt buộc lập thành văn bản không?

Với hợp đồng mua bán hàng hóa, Luật Thương mại cho phép lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật chuyên ngành bắt buộc lập văn bản thì phải làm theo. Dù không bắt buộc, bạn nên lập văn bản có chữ ký các bên vì đây là chứng cứ rõ ràng nhất khi có tranh chấp.

Hợp đồng kinh tế có hiệu lực khi nào?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch.
  • Chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện.
  • Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Tuân thủ hình thức nếu luật có quy định bắt buộc.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng kinh tế

Bộ luật Dân sự 2015 không bắt buộc một khuôn mẫu cố định, nhưng liệt kê các nội dung các bên thường thỏa thuận. Một hợp đồng thương mại đầy đủ nên có:

  • Thông tin các bên: tên, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản ngân hàng, người đại diện và chức danh.
  • Đối tượng hợp đồng: hàng hóa, dịch vụ hoặc công việc; tên gọi, số lượng, chất lượng, quy cách.
  • Giá và thanh toán: đơn giá, tổng giá trị, thuế giá trị gia tăng, phương thức và thời hạn thanh toán.
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện: giao nhận, nghiệm thu, vận chuyển.
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
  • Trách nhiệm do vi phạm: phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
  • Bất khả kháng và cách xử lý.
  • Giải quyết tranh chấp: thương lượng, trọng tài hoặc Tòa án.
  • Hiệu lực, chấm dứt, số bản hợp đồng.

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thông dụng

Mẫu dưới đây dùng cho trường hợp phổ biến nhất: doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp khác. Bạn thay các nội dung trong ngoặc vuông bằng thông tin thực tế và điều chỉnh điều khoản theo thỏa thuận.

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: [số hợp đồng]/[năm]/HĐMB

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005 và các văn bản pháp luật có liên quan;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày [..] tháng [..] năm [….], tại [địa điểm], chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Bên A): [TÊN DOANH NGHIỆP / HỘ KINH DOANH]

Địa chỉ trụ sở: […………………………]

Mã số thuế: […………..] – Điện thoại: [……….]

Tài khoản số: [……….] tại Ngân hàng [……….]

Đại diện: Ông/Bà [họ tên] – Chức vụ: [……….]

(Theo giấy ủy quyền số [..] ngày [..] nếu ký thay người đại diện theo pháp luật)

BÊN MUA (Bên B): [TÊN DOANH NGHIỆP / HỘ KINH DOANH]

Địa chỉ trụ sở: […………………………]

Mã số thuế: […………..] – Điện thoại: [……….]

Tài khoản số: [……….] tại Ngân hàng [……….]

Đại diện: Ông/Bà [họ tên] – Chức vụ: [……….]

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Hàng hóa, số lượng, chất lượng

1.1. Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua hàng hóa sau: [tên hàng, quy cách, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền – lập bảng kèm theo hoặc ghi trực tiếp].

1.2. Chất lượng hàng hóa: [tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ, thời hạn bảo hành, giấy tờ chất lượng kèm theo].

Điều 2. Giá và thanh toán

2.1. Tổng giá trị hợp đồng: [……….] đồng (bằng chữ: [……….]), [đã/chưa] bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển.

2.2. Phương thức thanh toán: [chuyển khoản/tiền mặt]. Thanh toán làm [..] đợt: đợt 1 [..]% trong vòng [..] ngày kể từ ngày ký; đợt 2 [..]% trong vòng [..] ngày kể từ ngày giao hàng và nhận hóa đơn hợp lệ.

2.3. Bên A xuất hóa đơn cho Bên B theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Điều 3. Giao nhận hàng hóa

3.1. Thời gian giao hàng: [……….]. Địa điểm giao hàng: [……….].

3.2. Chi phí vận chuyển, bốc xếp do [Bên A/Bên B] chịu. Rủi ro về hàng hóa chuyển sang Bên B kể từ thời điểm hai bên ký biên bản giao nhận.

3.3. Khi nhận hàng, Bên B kiểm tra số lượng, chất lượng. Nếu có sai khác, Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A trong vòng [..] ngày kể từ ngày nhận hàng.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1. Giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn; cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan.

4.2. Yêu cầu Bên B thanh toán đúng hạn; bảo hành hàng hóa theo cam kết.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.1. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn; nhận hàng theo đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.

5.2. Từ chối nhận hàng không đúng chủng loại, chất lượng đã cam kết.

Điều 6. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

6.1. Bên nào vi phạm nghĩa vụ giao hàng hoặc thanh toán thì chịu phạt [..]% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (mức phạt không quá 8%).

6.2. Ngoài khoản phạt, bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia nếu hai bên đã thỏa thuận [có/không] áp dụng đồng thời hai chế tài này.

6.3. Thanh toán chậm: bên chậm thanh toán trả lãi trên số tiền chậm trả với lãi suất [..]%/năm tương ứng thời gian chậm.

Điều 7. Trường hợp bất khả kháng

Bên gặp sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…) phải thông báo cho bên kia trong vòng [..] ngày và cung cấp tài liệu chứng minh. Bên gặp bất khả kháng được miễn trách nhiệm trong phạm vi và thời gian bị ảnh hưởng.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Các bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được trong [..] ngày, tranh chấp được giải quyết tại [Tòa án nhân dân có thẩm quyền / Trung tâm trọng tài ……..] theo quy định pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực và thanh lý hợp đồng

9.1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ và ký biên bản thanh lý.

9.2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên.

9.3. Hợp đồng được lập thành [02] bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ [01] bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)       ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng

  1. Bước 1: Điền đúng thông tin pháp lý các bên theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh: tên, địa chỉ, mã số thuế. Với công ty, người ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
  2. Bước 2: Mô tả hàng hóa thật cụ thể (tên, mã, quy cách, đơn vị, số lượng). Nếu nhiều mặt hàng, lập bảng phụ lục và ghi rõ “phụ lục là một phần không tách rời của hợp đồng”.
  3. Bước 3: Ghi rõ giá đã hay chưa gồm thuế, phí vận chuyển; chốt mốc thanh toán bằng ngày cụ thể hoặc sự kiện cụ thể.
  4. Bước 4: Quy định thời hạn kiểm tra hàng, khiếu nại chất lượng để tránh tranh cãi kéo dài.
  5. Bước 5: Chọn cơ quan giải quyết tranh chấp (Tòa án hoặc trọng tài) ngay trong hợp đồng. Thỏa thuận trọng tài phải rõ ràng thì mới loại trừ thẩm quyền của Tòa án.
  6. Bước 6: Các bên ký, ghi rõ họ tên. Nếu hai bên có dùng dấu thì đóng dấu theo thỏa thuận; nhiều trang thì đóng dấu giáp lai. Bạn có thể xem cách thực hiện trong bài cách đóng dấu giáp lai nhanh, đơn giản.

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng kinh tế

Hai chế tài này hay bị nhầm lẫn. Phạt vi phạm là khoản tiền các bên thỏa thuận trước trong hợp đồng, bên vi phạm phải nộp cho bên bị vi phạm. Bồi thường thiệt hại là bù đắp tổn thất thực tế do vi phạm gây ra.

Tiêu chí Hợp đồng thương mại Hợp đồng dân sự thông thường
Văn bản điều chỉnh Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 Bộ luật Dân sự 2015
Mức phạt vi phạm Do các bên thỏa thuận, không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm Do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan quy định khác
Điều kiện áp dụng phạt Phải có thỏa thuận trong hợp đồng Phải có thỏa thuận trong hợp đồng
Phạt và bồi thường cùng lúc Chỉ khi hai bên có thỏa thuận Chỉ khi hai bên có thỏa thuận

Nếu hợp đồng không có điều khoản phạt vi phạm thì bên bị vi phạm không thể đòi phạt, nhưng vẫn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu các bên thỏa thuận mức phạt cao hơn 8% trong hợp đồng thương mại, phần vượt mức dễ không được chấp nhận khi giải quyết tranh chấp.

Lưu ý: Nếu hợp đồng không nói rõ “vừa phạt vừa bồi thường” thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm. Hãy ghi rõ lựa chọn của hai bên ở điều khoản trách nhiệm.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015 là 03 năm kể từ ngày người có quyền biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tranh chấp kinh doanh, thương mại do Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết tùy tính chất vụ việc (Tòa án nhân dân khu vực hoạt động từ 01/07/2025). Nếu có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, vụ việc được giải quyết tại trung tâm trọng tài.

Lưu ý khi ký hợp đồng kinh tế

  • Kiểm tra tư cách đối tác: đối chiếu đăng ký doanh nghiệp, người đại diện, giấy ủy quyền còn hiệu lực.
  • Không ký hợp đồng trống: không ký khi còn bỏ trống số tiền, ngày tháng hoặc điều khoản quan trọng.
  • Hóa đơn, chứng từ: từ 01/07/2026, hóa đơn thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay cho Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025. Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị. Với giao dịch nhỏ lẻ, bạn tham khảo thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
  • Hợp đồng điện tử: thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu đáp ứng điều kiện của Luật Giao dịch điện tử 2023. Nên dùng chữ ký số hoặc phương thức xác thực rõ ràng.
  • Lưu trữ: giữ hợp đồng gốc, phụ lục, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán và email trao đổi.
  • Công chứng: không bắt buộc với hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường. Hợp đồng liên quan bất động sản có quy định riêng về hình thức, bạn xem thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật.

Cảnh báo: Không ký hợp đồng khi người ký không có thẩm quyền hoặc khi nội dung che giấu giao dịch vi phạm pháp luật (hàng cấm, hợp đồng giả tạo, trốn thuế). Giao dịch như vậy có thể vô hiệu và các bên có thể bị xử lý theo quy định.

Ví dụ tình huống: Công ty A bán 500 bộ bàn ghế văn phòng cho Công ty B, giá 400 triệu đồng, ghi phạt chậm giao hàng 10% giá trị phần giao chậm. Khi A giao trễ nửa lô, B chỉ có thể yêu cầu phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ giao chậm, không phải 10%. Đây là lý do cần kiểm tra mức phạt trước khi ký.

Các loại hợp đồng kinh doanh phổ biến khác

Ngoài mua bán hàng hóa, doanh nghiệp thường ký các loại sau. Mỗi loại có điểm cần lưu ý riêng:

  • Hợp đồng dịch vụ: mô tả rõ phạm vi công việc, tiêu chí nghiệm thu, thời gian hoàn thành.
  • Hợp đồng gia công, sản xuất: ghi rõ quy cách mẫu, định mức vật tư, quyền sở hữu thành phẩm.
  • Hợp đồng đại lý, phân phối: quy định vùng bán, hoa hồng, chỉ tiêu doanh số, thời hạn.
  • Hợp đồng vận chuyển: tuyến đường, trách nhiệm với hàng hư hỏng, mất mát.
  • Hợp đồng thuê tài sản, thuê văn phòng: giá thuê, đặt cọc, thời hạn, điều kiện trả lại tài sản.
  • Hợp đồng vay, thỏa thuận ghi nợ: lãi suất, thời hạn trả, biện pháp bảo đảm. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất.
  • Hợp đồng mua bán tài sản có đăng ký: như xe cơ giới, cần thêm giấy tờ theo quy định; xem mẫu giấy bán xe máy cá nhân mới.

Căn cứ pháp lý

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mẫu chỉ có tính tham khảo chung, cần điều chỉnh theo giao dịch thực tế và quy định pháp luật chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế còn hiệu lực không?

Không. Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 hết hiệu lực từ 01/01/2006. Hiện nay các hợp đồng trong hoạt động kinh doanh áp dụng Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.

Hợp đồng kinh tế có cần đóng dấu không?

Pháp luật doanh nghiệp không bắt buộc doanh nghiệp phải đóng dấu trên mọi hợp đồng. Doanh nghiệp tự quyết định việc sử dụng dấu. Nếu hợp đồng hoặc điều lệ có quy định đóng dấu thì phải đóng dấu. Với hợp đồng nhiều trang, nên đóng dấu giáp lai hoặc ký nháy từng trang.

Phạt vi phạm hợp đồng thương mại tối đa bao nhiêu?

Tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Luật Thương mại 2005, trừ trường hợp luật khác có quy định riêng. Mức phạt phải được ghi trong hợp đồng thì mới có căn cứ áp dụng.

Hợp đồng kinh tế có cần công chứng không?

Thông thường không. Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp không bắt buộc công chứng. Chỉ những hợp đồng mà luật yêu cầu, như chuyển nhượng, tặng cho bất động sản, mới phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Hợp đồng bằng email, tin nhắn có giá trị không?

Có thể có, nếu thông điệp dữ liệu đáp ứng điều kiện của Luật Giao dịch điện tử 2023 và thể hiện được ý chí, nội dung thỏa thuận của các bên. Để an toàn, nên ký hợp đồng bằng văn bản hoặc chữ ký số.

Bên nào vi phạm thì bị khởi kiện trong bao lâu?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, tính từ ngày người có quyền biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Nếu hợp đồng có thỏa thuận trọng tài, bạn cần nộp đơn tại trung tâm trọng tài đã chọn.

Dù còn được gọi là hợp đồng kinh tế, loại hợp đồng này hiện được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005. Bạn nên lập hợp đồng bằng văn bản, ghi đủ các nội dung chủ yếu, đặt mức phạt trong giới hạn luật cho phép và lưu giữ đầy đủ chứng từ để hạn chế rủi ro khi có tranh chấp.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →