Mẫu giấy đề nghị tạm ứng tiền công trình mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu giấy đề nghị tạm ứng tiền công trình mới nhất 2026

Giấy đề nghị tạm ứng tiền công trình là văn bản người cần ứng tiền (cán bộ công trường, đội thi công hoặc nhà thầu) gửi người có thẩm quyền duyệt chi. Trong doanh nghiệp, mẫu chuẩn là mẫu 03-TT ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026. Với nhà thầu xin chủ đầu tư ứng tiền, mẫu chuyển sang dạng văn bản đề nghị theo hợp đồng xây dựng.

Tóm tắt nhanh

  • Tạm ứng nội bộ doanh nghiệp: dùng mẫu 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Tạm ứng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: làm theo hợp đồng xây dựng và Nghị định 210/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 37/2015 và 50/2021).
  • Bài có sẵn 2 mẫu đầy đủ để sao chép, hướng dẫn điền từng mục và hồ sơ hoàn ứng.
  • Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.

Giấy đề nghị tạm ứng tiền công trình dùng khi nào?

Thực tế, cụm “tạm ứng tiền công trình” được dùng cho hai tình huống khác nhau. Bạn cần xác định đúng tình huống để chọn đúng mẫu.

Tình huống 1: Tạm ứng nội bộ cho người phụ trách công trình

Ví dụ: chỉ huy trưởng công trình cần ứng tiền mua vật tư gấp, trả công nhật hoặc chi phí vận chuyển. Người này viết giấy đề nghị tạm ứng gửi giám đốc, kế toán trưởng xem xét, sau đó kế toán lập phiếu chi. Đây là chứng từ kế toán, dùng mẫu 03-TT.

Tình huống 2: Nhà thầu xin chủ đầu tư tạm ứng theo hợp đồng

Ví dụ: công ty xây dựng ký hợp đồng thi công nhà xưởng, sau khi hợp đồng có hiệu lực và có bảo đảm cần thiết thì gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư ứng trước một phần giá trị hợp đồng. Mẫu không bắt buộc theo biểu mẫu kế toán nhưng phải bám điều khoản tạm ứng đã ký.

Mẫu 1: Giấy đề nghị tạm ứng nội bộ (mẫu 03-TT)

Dưới đây là bố cục của mẫu 03-TT áp dụng cho doanh nghiệp từ năm 2026, đã điền gợi ý cho trường hợp tạm ứng tiền công trình. Mẫu này một liên, do người xin tạm ứng viết và gửi người duyệt.

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG (MẪU SỐ 03-TT)

Đơn vị: …………………………………………

Bộ phận: ………………………………………

Mẫu số 03-TT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày …… tháng …… năm ……

Kính gửi: Giám đốc ………………………………………

Tên tôi là: ……………………………………………………

Địa chỉ (bộ phận công tác): …………………………………

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: …………………… đồng

(Viết bằng chữ: …………………………………………………………)

Lý do tạm ứng: Chi phí mua vật tư, thanh toán nhân công … tại công trình ……………………………… (địa điểm: ………………)

Thời hạn thanh toán: Trước ngày …… tháng …… năm ……

Giám đốc   |   Kế toán trưởng   |   Phụ trách bộ phận   |   Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên, đóng dấu nếu có)   (Ký, họ tên)   (Ký, họ tên)   (Ký, họ tên)

Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trước đây bạn có thể gặp mẫu 03-TT ghi căn cứ Thông tư 200 hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nếu đơn vị đang dùng mẫu cũ, nên cập nhật phần ghi chú văn bản ban hành sang mẫu mới. Đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng mẫu theo chế độ kế toán dành riêng cho khu vực này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bước 1 – Đầu mẫu: ghi tên đơn vị, tên bộ phận ở góc trên bên trái (ví dụ: Công ty …, Ban chỉ huy công trình …).
  2. Bước 2 – Người đề nghị: ghi rõ họ tên, bộ phận, chức danh. Nếu người đang còn nợ tạm ứng chưa hoàn, kế toán thường chưa chi thêm, nên hoàn ứng trước khi xin đợt mới.
  3. Bước 3 – Số tiền: ghi bằng số và bằng chữ, hai phần phải khớp nhau. Không tẩy xóa.
  4. Bước 4 – Lý do tạm ứng: nêu mục đích cụ thể, tên công trình, hạng mục. Tránh ghi chung chung như “chi phí công trình”.
  5. Bước 5 – Thời hạn thanh toán: ghi ngày, tháng hoàn lại khoản đã ứng, thường gắn với tiến độ hoặc ngày kết thúc đợt thi công.
  6. Bước 6 – Chữ ký: giấy được chuyển cho kế toán trưởng xem xét, ghi ý kiến, rồi giám đốc duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm giấy đề nghị và chuyển thủ quỹ xuất quỹ hoặc chuyển khoản.

Nếu công ty bạn dùng con dấu trong quy trình, tham khảo thêm cách đóng dấu giáp lai khi hồ sơ tạm ứng gồm nhiều tờ.

Mẫu 2: Giấy đề nghị tạm ứng hợp đồng xây dựng

Mẫu dưới đây dùng khi nhà thầu gửi chủ đầu tư (bên giao thầu). Bạn sửa các phần trong ngoặc cho đúng hợp đồng đã ký.

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Kính gửi: ………………………………… (tên chủ đầu tư/bên giao thầu)

Căn cứ Hợp đồng xây dựng số …… ngày …… tháng …… năm …… giữa …………………………… (bên giao thầu) và …………………………… (bên nhận thầu) về việc thi công công trình ……………………………;

Căn cứ Điều …… của Hợp đồng về tạm ứng;

Căn cứ biên bản bàn giao mặt bằng (hoặc kế hoạch giải phóng mặt bằng) ngày ……;

Căn cứ Thư bảo lãnh tạm ứng số …… ngày …… của …………………… (nếu có);

Chúng tôi là: …………………………… (tên nhà thầu), mã số thuế: ……………, địa chỉ: …………………………

Đại diện: Ông/Bà …………………… – Chức vụ: ……………………

Đề nghị Quý đơn vị tạm ứng đợt …… số tiền: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………), tương ứng ……% giá trị hợp đồng.

Mục đích sử dụng: chuẩn bị thi công, huy động nhân lực, thiết bị, mua vật tư, sản xuất cấu kiện cho công trình ……………

Tài khoản nhận tiền: Số …………………… tại Ngân hàng …………………… – Chi nhánh ……………

Hồ sơ kèm theo: (1) Bản sao hợp đồng; (2) Bảo lãnh tạm ứng (nếu có); (3) Biên bản bàn giao mặt bằng; (4) Kế hoạch sử dụng và thu hồi tạm ứng; (5) Tài liệu khác theo hợp đồng.

Chúng tôi cam kết sử dụng đúng mục đích và hoàn trả theo cơ chế thu hồi đã thỏa thuận trong hợp đồng.

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Quy định tạm ứng hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 về hợp đồng xây dựng có hiệu lực và thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP cùng Nghị định 50/2021/NĐ-CP. Nếu bạn gặp bài viết cũ dẫn Điều 18 Nghị định 37/2015, hãy hiểu đó là quy định “trước đây”.

Nội dung Quy định hiện hành (Nghị định 210/2026/NĐ-CP)
Bản chất tạm ứng Khoản kinh phí bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai công việc theo hợp đồng.
Thời điểm tạm ứng Sau khi hợp đồng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận bảo lãnh tạm ứng (nếu thuộc trường hợp phải có). Hợp đồng thi công còn phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần).
Mức tối đa Không vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (gồm cả dự phòng nếu có). Mức cao hơn phải được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.
Mức tối thiểu hợp đồng tư vấn 15% giá hợp đồng nếu trên 10 tỷ đồng; 20% nếu đến 10 tỷ đồng.
Bảo lãnh tạm ứng Bắt buộc khi giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồng, với giá trị và loại tiền tương đương khoản tạm ứng. Không bắt buộc nếu tạm ứng từ 01 tỷ đồng trở xuống và với một số hợp đồng tự thực hiện.
Thỏa thuận trong hợp đồng Mức tạm ứng, số lần, thời điểm và mức thu hồi qua các lần thanh toán phải ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc dự thảo hợp đồng.

Với hợp đồng thi công xây dựng, các tỷ lệ tạm ứng tối thiểu trước đây theo quy mô giá trị hợp đồng (10%, 15%, 20%) được Nghị định 210/2026 kế thừa theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn. Khi lập kế hoạch tạm ứng cho một gói thầu cụ thể, bạn nên đối chiếu trực tiếp Điều 12 của Nghị định để lấy đúng tỷ lệ.

Lưu ý: Phần hướng dẫn chi tiết về mức tạm ứng và bảo lãnh tại Điều 12 chủ yếu áp dụng cho dự án đầu tư công, dự án PPP. Hợp đồng của dự án vốn tư nhân thường do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng và Luật Xây dựng, nhưng vẫn nên bám các mức trên để tham chiếu. Một điểm đáng chú ý: nếu các bên thỏa thuận tạm ứng cao hơn mức tối thiểu, phần vượt có thể không được điều chỉnh giá từ thời điểm tạm ứng.

Hồ sơ kèm theo và hoàn ứng

Hồ sơ đề nghị tạm ứng thường gồm gì?

  • Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 1 hoặc mẫu 2 ở trên).
  • Bản sao hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ.
  • Dự toán chi hoặc bảng kê nội dung cần ứng.
  • Bảo lãnh tạm ứng, biên bản bàn giao mặt bằng (với tạm ứng hợp đồng thi công).

Hoàn ứng và thanh toán

Với tạm ứng nội bộ, người nhận tiền lập bảng kê và nộp chứng từ chi tiêu hợp lệ để kế toán đối trừ. Chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn đúng quy định; bạn có thể xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để kiểm tra các nội dung bắt buộc. Nếu chi không hết, phải nộp lại phần dư. Nếu chi vượt, kế toán xét thanh toán phần chênh lệch.

Với tạm ứng hợp đồng, khoản ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán theo tỷ lệ đã ghi trong hợp đồng, đến khi thu hồi hết.

Lưu ý để hồ sơ không bị trả lại

Cảnh báo: Không dùng giấy tạm ứng để hợp thức hóa khoản chi không có thật hoặc chi sai mục đích. Việc lập chứng từ khống, sử dụng tiền tạm ứng sai mục đích có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm tùy mức độ.

  • Ghi nội dung rõ ràng, thống nhất với hợp đồng, dự toán; số tiền bằng số và bằng chữ phải khớp.
  • Đủ chữ ký các cấp theo quy chế tài chính nội bộ; thiếu chữ ký kế toán chưa thể lập phiếu chi.
  • Không xin đợt mới khi chưa hoàn ứng đợt trước, trừ khi quy chế cho phép.
  • Với khoản tạm ứng lớn, ưu tiên chuyển khoản qua ngân hàng để thuận lợi cho việc đối chiếu và hạch toán chi phí.
  • Soạn văn bản ngắn gọn, đúng văn phong công việc; bạn có thể tham khảo phong cách ngôn ngữ hành chính.
  • Nếu cho mượn tiền giữa cá nhân với nhau (không phải tạm ứng công việc), nên lập văn bản riêng, tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay.

Các biểu mẫu hành chính thông dụng khác như đơn xin nghỉ phép cũng có thể dùng trong quản lý nhân sự tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu giấy đề nghị tạm ứng hiện nay là mẫu nào?

Doanh nghiệp dùng mẫu 03-TT tại Phụ lục I Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026. Các mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây không còn là căn cứ chính thức từ thời điểm này.

Ai là người ký duyệt giấy đề nghị tạm ứng?

Người xin tạm ứng ký, phụ trách bộ phận xác nhận, kế toán trưởng xem xét và giám đốc (người xét duyệt) quyết định cho chi. Nếu quy chế nội bộ có phân cấp ủy quyền thì thực hiện theo văn bản ủy quyền.

Mức tạm ứng tối đa của hợp đồng xây dựng là bao nhiêu?

Theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP, mức tạm ứng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết, gồm cả dự phòng nếu có. Mức cao hơn phải được người có thẩm quyền cho phép.

Khi nào nhà thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng?

Khi giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồng, nhà thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng trước khi bên giao thầu chuyển tiền. Khoản ứng từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không bắt buộc, nhưng hợp đồng có thể thỏa thuận khác.

Hợp đồng ký trước 01/7/2026 áp dụng Nghị định nào?

Hợp đồng đã ký trước ngày Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực thường tiếp tục thực hiện theo nội dung đã ký và quy định chuyển tiếp của Nghị định. Bạn nên đọc điều khoản chuyển tiếp trước khi áp dụng mức mới.

Tóm lại, tạm ứng tiền công trình cần chọn đúng mẫu: mẫu 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho tạm ứng nội bộ, và văn bản đề nghị bám hợp đồng cùng Nghị định 210/2026/NĐ-CP cho tạm ứng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Điền rõ số tiền, lý do, thời hạn hoàn ứng và giữ đủ chứng từ sẽ giúp hồ sơ được duyệt nhanh và dễ quyết toán.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →