Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) với ô tô hiện được tính theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026. Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống chạy xăng, dầu chịu thuế suất từ 35% đến 150% tùy dung tích xi lanh. Xe điện chạy pin được ưu đãi 1–3% đến hết năm 2030. Xe bán tải chở hàng cabin kép bắt đầu chịu thuế từ năm 2026.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản chính: Luật Thuế TTĐB số 66/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), thay Luật Thuế TTĐB 2008 và các luật sửa đổi trước đó.
- Chịu thuế: xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, gồm xe chở người, xe pick-up chở người, xe pick-up chở hàng cabin kép và xe tải VAN từ hai hàng ghế trở lên có vách ngăn cố định.
- Xe xăng, dầu từ 9 chỗ trở xuống: 35% (đến 1.500 cm³) đến 150% (trên 6.000 cm³).
- Xe điện chạy pin dưới 9 chỗ: 3% đến hết 2030, từ 01/01/2031 tăng lên 11% (Luật số 09/2026/QH16).
- Người nộp thuế là nhà sản xuất, nhập khẩu. Thuế đã nằm trong giá xe, người mua thường không tự kê khai.
Thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô là gì, ai nộp?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước muốn điều tiết tiêu dùng, như rượu, bia, thuốc lá, ô tô, xăng. Ô tô thuộc nhóm này vì được xem là hàng hóa có giá trị lớn, tác động đến giao thông và môi trường.
Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế. Nếu bạn mua xe ở đại lý, khoản thuế này đã được cộng vào giá bán. Bạn không phải tự kê khai, nhưng nên hiểu cấu trúc giá để so sánh các dòng xe.
Từ 01/01/2026, Luật Thuế TTĐB 2025 có hiệu lực và thay thế Luật Thuế TTĐB 2008 (đã sửa đổi nhiều lần). Nghị định 360/2025/NĐ-CP và Thông tư 158/2025/TT-BTC hướng dẫn thi hành. Ngày 24/04/2026, Quốc hội thông qua Luật số 09/2026/QH16, sửa đổi một số điều của Luật Thuế TTĐB, chủ yếu là kéo dài ưu đãi cho xe điện chạy pin.
Những loại ô tô nào chịu thuế, loại nào không chịu?
Xe chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 2 Luật Thuế TTĐB 2025, nhóm xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chịu thuế gồm:
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
- Xe ô tô pick-up chở người.
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép.
- Xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
Xe bán tải (pick-up) là điểm mới đáng chú ý: loại xe này thuộc diện chịu thuế TTĐB từ 01/01/2026.
Xe không chịu thuế
Một số xe được loại khỏi diện chịu thuế, ví dụ xe ô tô chuyên dùng. Luật 2025 bổ sung xe không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học vào nhóm không chịu thuế. Xe từ 24 chỗ trở lên cũng không nằm trong nhóm xe chịu thuế nêu trên. Muốn biết chính xác xe của mình có thuộc diện không chịu thuế hay không, bạn cần đối chiếu loại xe với Điều 3 của luật và hướng dẫn tại Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô xăng, dầu năm 2026
Với xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống (và xe pick-up chở người), thuế suất tăng theo dung tích xi lanh:
| Dung tích xi lanh | Thuế suất |
|---|---|
| Từ 1.500 cm³ trở xuống | 35% |
| Trên 1.500 đến 2.000 cm³ | 40% |
| Trên 2.000 đến 2.500 cm³ | 50% |
| Trên 2.500 đến 3.000 cm³ | 60% |
| Trên 3.000 đến 4.000 cm³ | 90% |
| Trên 4.000 đến 5.000 cm³ | 110% |
| Trên 5.000 đến 6.000 cm³ | 130% |
| Trên 6.000 cm³ | 150% |
Các xe chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, từ 16 đến dưới 24 chỗ có thuế suất riêng, thấp hơn nhóm xe từ 9 chỗ trở xuống. Bạn xem cụ thể ở mục 4 Biểu thuế tại Điều 8 Luật Thuế TTĐB 2025.
Lưu ý: Dung tích xi lanh ghi trên giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật hoặc thông số công bố của xe là căn cứ để xác định bậc thuế. Xe vượt ngưỡng chỉ vài cm³ cũng bị áp bậc thuế cao hơn.
Thuế tiêu thụ đặc biệt xe điện, hybrid, xe dùng nhiên liệu sinh học
Xe điện chạy pin: ưu đãi đến hết năm 2030
Theo lộ trình cũ từ Luật số 03/2022/QH15, thuế suất ưu đãi của xe điện chạy pin dự kiến tăng mạnh từ 01/03/2027. Luật số 09/2026/QH16 (thông qua ngày 24/04/2026) đã kéo dài mức ưu đãi này đến hết năm 2030. Mức thuế dự kiến như sau:
| Loại xe chạy pin (dưới 24 chỗ) | Đến hết 31/12/2030 | Từ 01/01/2031 |
|---|---|---|
| Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, pick-up chở người | 3% | 11% |
| Xe chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 2% | 7% |
| Xe chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | 1% | 4% |
| Pick-up chở hàng cabin kép, xe VAN | 2% | 7% |
Xe chạy điện loại khác (không phải chạy bằng pin) chịu mức thuế cao hơn, nằm trong khoảng 5% đến 15% tùy loại xe.
Xe hybrid và xe dùng năng lượng khác
- Xe chạy xăng kết hợp năng lượng điện hoặc năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng không quá 70% số năng lượng sử dụng theo quy định của Chính phủ: thuế suất bằng 70% mức của xe xăng cùng loại.
- Xe chạy bằng khí thiên nhiên: bằng 70% mức thuế suất của xe cùng loại.
- Xe chạy bằng năng lượng sinh học: bằng 50% mức thuế suất của xe cùng loại.
Điều kiện cụ thể để hưởng mức này do Chính phủ hướng dẫn. Trước khi mua, bạn nên hỏi nhà phân phối về việc xe đã được xác định thuộc nhóm ưu đãi hay chưa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt xe bán tải và xe VAN
Xe bán tải chở người chịu thuế như xe chở người, từ 35% đến 150% tùy dung tích. Xe pick-up chở hàng cabin kép và xe VAN có từ hai hàng ghế trở lên có biểu thuế riêng, thấp hơn nhưng tăng dần theo lộ trình:
- Năm 2026: từ 15% (động cơ nhỏ) đến 25% (dung tích trên 3.000 cm³).
- Ví dụ xe dung tích trên 2.500 đến 3.000 cm³: 20% năm 2026, 23% năm 2027, 26% năm 2028.
- Xe dung tích trên 3.000 cm³: 25% năm 2026, 28% năm 2027, 31% năm 2028 và 34% năm 2029.
Như vậy, đến năm 2029 mức thuế của nhóm này nằm trong khoảng 24%–34%. Đây là khoản làm tăng giá bán đáng kể, nên bạn cần tính trước nếu định mua bán tải trong các năm tới.
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô
Luật Thuế TTĐB 2025 quy định thuế TTĐB phải nộp gồm hai phần cộng lại: thuế tính theo tỷ lệ phần trăm và thuế tính theo mức tuyệt đối (nếu có). Với ô tô, chỉ áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm:
Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất
Theo nguyên tắc chung, giá tính thuế phụ thuộc nguồn gốc xe:
- Xe nhập khẩu: giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu.
- Xe sản xuất, lắp ráp trong nước: giá bán chưa có thuế GTGT (đã gồm thuế TTĐB) chia cho (1 + thuế suất).
Ví dụ 1: Xe xăng 2.0L lắp ráp trong nước
Giá bán của nhà sản xuất chưa gồm VAT là 800 triệu đồng. Dung tích 2.0L (trên 1.500 đến 2.000 cm³) nên thuế suất là 40%.
- Giá tính thuế = 800 ÷ 1,4 ≈ 571,4 triệu đồng.
- Thuế TTĐB = 571,4 × 40% ≈ 228,6 triệu đồng.
Như vậy, gần 29% giá bán chưa VAT của xe là thuế TTĐB.
Ví dụ 2: Xe hybrid 2.0L đủ điều kiện ưu đãi
Thuế suất bằng 70% của 40%, tức 28%. Với giá bán chưa VAT là 1 tỷ đồng:
- Giá tính thuế = 1.000 ÷ 1,28 ≈ 781,3 triệu đồng.
- Thuế TTĐB = 781,3 × 28% ≈ 218,7 triệu đồng.
Lưu ý: Các ví dụ trên chỉ minh họa nguyên tắc tính. Số thuế thực tế do doanh nghiệp kê khai và nộp theo tờ khai thuế TTĐB, căn cứ giá tính thuế đã được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Phân biệt với các khoản phải nộp khác khi mua xe
Khi mua xe, bạn thường gặp nhiều khoản khác nhau. Thuế TTĐB (và thuế nhập khẩu nếu là xe nhập) đã nằm trong giá bán. VAT được tính trên giá đã gồm thuế TTĐB. Còn các khoản sau do chủ xe tự nộp khi đăng ký:
- Lệ phí trước bạ: nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Mức do Chính phủ quy định, bảng giá tính do UBND tỉnh ban hành. Với xe máy, bạn xem hướng dẫn tại bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.
- Phí cấp biển số, phí đăng kiểm, bảo hiểm bắt buộc: nộp theo từng thủ tục. Bạn có thể tra ký hiệu biển số theo tỉnh mới, chẳng hạn biển số 72 là tỉnh nào.
Khi nhận xe mới, bạn nên yêu cầu hóa đơn hợp lệ. Bạn có thể tham khảo thêm cách nhận biết mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để kiểm tra các thông tin cơ bản.
Nếu mua xe đã qua sử dụng của cá nhân, thuế TTĐB không phát sinh thêm ở khâu bán lại. Bạn cần chú ý giấy tờ sang tên, xem giấy tờ khi mua xe cũ và mẫu giấy bán xe (hồ sơ sang tên ô tô tương tự về nguyên tắc). Sau khi nhận xe, đừng quên các quy định khi lái xe, như mức phạt ô tô chạy quá tốc độ từ 10–20 km/h.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14/06/2025 (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/04/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thông tư 158/2025/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và các luật sửa đổi (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Chính sách thuế có thể tiếp tục được điều chỉnh, bạn nên đối chiếu văn bản mới nhất trước khi áp dụng.
Câu hỏi thường gặp
Thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô hiện nay là bao nhiêu phần trăm?
Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống chạy xăng, dầu chịu 35%–150% tùy dung tích xi lanh. Xe điện chạy pin chịu 1%–3% đến hết năm 2030. Xe bán tải chở hàng cabin kép chịu 15%–25% năm 2026 và tăng dần đến năm 2029.
Người mua xe có phải tự nộp thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Thông thường là không. Người nộp thuế là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu xe. Khoản thuế này đã tính trong giá bán. Người mua chủ yếu nộp lệ phí trước bạ, phí biển số và các khoản phí khác khi đăng ký xe.
Xe điện còn được ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt đến khi nào?
Theo Luật số 09/2026/QH16, ưu đãi với xe điện chạy pin dưới 24 chỗ được kéo dài đến hết năm 2030. Từ 01/01/2031, xe dưới 9 chỗ dự kiến chịu 11%, xe 10–dưới 16 chỗ chịu 7%, xe 16–dưới 24 chỗ chịu 4%.
Xe bán tải có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có. Từ 01/01/2026, xe pick-up thuộc diện chịu thuế TTĐB. Xe bán tải chở người tính như xe chở người. Xe bán tải chở hàng cabin kép có biểu thuế riêng, tăng dần theo từng năm đến năm 2029.
Xe hybrid có được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ. Xe chạy xăng kết hợp năng lượng điện hoặc sinh học với tỷ trọng xăng không quá 70% số năng lượng sử dụng chịu thuế suất bằng 70% mức của xe xăng cùng loại.
Tóm lại, thuế tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế quan trọng quyết định giá lăn bánh của ô tô, nhất là xe dung tích lớn và xe bán tải. Từ năm 2026, bạn cần chú ý ba điểm: biểu thuế theo dung tích xi lanh, ưu đãi cho xe điện đến hết năm 2030 và việc xe bán tải bắt đầu chịu thuế. Hãy đối chiếu thông số xe với văn bản hiện hành trước khi mua.











