Pháp luật thuế không có danh sách cố định các “đơn vị không có mã số thuế”. Mã số thuế gắn với người nộp thuế, tức là đơn vị có nghĩa vụ với ngân sách. Vì vậy, đơn vị chưa phát sinh nghĩa vụ thuế, nhà cung cấp nước ngoài đã được khấu trừ và nộp thay toàn bộ thuế, hoặc đơn vị phụ thuộc dùng mã 13 số của đơn vị chủ quản thì không có mã số thuế độc lập.
Tóm tắt nhanh
- Từ 01/07/2026, việc đăng ký thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Thông tư 90/2026/TT-BTC (thay Thông tư 86/2024/TT-BTC).
- Nhà cung cấp nước ngoài có toàn bộ doanh thu tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế thì không phải đăng ký thuế.
- Đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện…) không có mã số thuế 10 số riêng mà dùng mã 13 số gắn với đơn vị chủ quản.
- Tổ chức chưa phát sinh nghĩa vụ thuế, không kinh doanh, không trả thu nhập chịu thuế thì chưa bắt buộc đăng ký, nhưng phải đăng ký ngay khi phát sinh.
- Cá nhân, hộ kinh doanh dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế, không còn mã riêng.
Mã số thuế được cấp cho ai?
Theo Luật Quản lý thuế 2025, mã số thuế là dãy số (hoặc dãy số kèm ký tự) do cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế để quản lý thuế. Người nộp thuế gồm tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh, cùng tổ chức, cá nhân nước ngoài có kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Như vậy, câu hỏi “đơn vị nào không có mã số thuế” thực chất là hỏi: đơn vị nào không thuộc diện phải đăng ký thuế hoặc không được cấp mã độc lập. Có ba nhóm chính, trình bày ở phần dưới.
Lưu ý: Nhiều bài cũ trên mạng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 105/2020, Thông tư 86/2024. Từ 01/07/2026, các nội dung này được thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Thông tư 90/2026/TT-BTC. Bạn cần đối chiếu đúng văn bản hiện hành.
Những đơn vị nào không có mã số thuế?
1. Nhà cung cấp nước ngoài đã được khấu trừ, nộp thay toàn bộ thuế
Đây là trường hợp được quy định rõ nhất. Theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay thuế (ví dụ qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong nước hoặc ngân hàng, trung gian thanh toán). Nếu không thuộc trường hợp này, nhà cung cấp nước ngoài chưa có mã số thuế phải đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế và được cấp mã số thuế 10 chữ số.
2. Đơn vị phụ thuộc: không có mã số thuế 10 số riêng
Đơn vị phụ thuộc là đơn vị không hoạt động độc lập, phụ thuộc vào sự tồn tại và hoạt động của đơn vị chủ quản, như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Các đơn vị này không được cấp mã 10 số như một tổ chức độc lập. Nếu thuộc diện phải đăng ký, chúng dùng mã số thuế 13 chữ số, trong đó 10 số đầu là mã của đơn vị chủ quản và 3 số cuối là số thứ tự (ngăn cách bằng dấu gạch ngang).
Hệ quả thực tế: nhìn vào hóa đơn hoặc giấy tờ của chi nhánh, bạn sẽ thấy mã số thuế trùng 10 số đầu với công ty mẹ. Việc đăng ký, kê khai, nộp thuế của đơn vị phụ thuộc thực hiện theo quy định về quản lý thuế và theo phân cấp của đơn vị chủ quản.
3. Tổ chức chưa phát sinh nghĩa vụ thuế
Mã số thuế sinh ra để quản lý nghĩa vụ với ngân sách. Vì vậy, một tổ chức không kinh doanh, không có thu nhập chịu thuế và không chi trả tiền lương, tiền công chịu thuế thì thường chưa có căn cứ để đăng ký thuế. Ví dụ tình huống: một câu lạc bộ, nhóm thiện nguyện hoạt động tự nguyện, không có hoạt động kinh doanh, không thuê lao động hưởng lương.
Tuy nhiên, bạn cần phân biệt kỹ:
- Đơn vị có trả lương, tiền công cho người lao động và có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải đăng ký để được cấp mã số thuế phục vụ việc khấu trừ, kê khai. Điều này áp dụng cả với nhiều cơ quan, đơn vị sự nghiệp dùng ngân sách để chi trả thu nhập.
- Khi bắt đầu có hoạt động kinh doanh, có thu nhập chịu thuế hoặc có hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân, đơn vị phải đăng ký thuế theo quy định.
Cảnh báo: “Không có mã số thuế” không đồng nghĩa với “được miễn mọi nghĩa vụ thuế”. Chỉ cần phát sinh một trong các nghĩa vụ nêu trên, đơn vị phải làm thủ tục đăng ký thuế đúng hạn. Đăng ký chậm hoặc không đăng ký có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
4. Đơn vị đã được cấp mã chung theo đơn vị chủ quản
Một số đơn vị hạch toán phụ thuộc, không tự kê khai, nộp thuế độc lập thì sử dụng mã của đơn vị chủ quản hoặc mã 13 số như trên, nên về hình thức “không có mã số thuế riêng”. Khi tra cứu, bạn có thể không tìm thấy một mã 10 số độc lập cho đơn vị này.
Đơn vị nào bắt buộc phải đăng ký thuế?
Để tránh nhầm lẫn, bạn có thể đối chiếu nhóm bắt buộc đăng ký theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Đối tượng đăng ký thuế chia làm hai nhóm: đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông cùng đăng ký doanh nghiệp, và đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.
Nhóm đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế gồm, tiêu biểu:
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành không đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội, xã hội – nghề nghiệp có hoạt động kinh doanh nhưng không đăng ký doanh nghiệp.
- Nhà cung cấp nước ngoài (trừ trường hợp đã được khấu trừ, nộp thay toàn bộ), nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
- Mới từ 01/07/2026: cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến; chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng và thanh toán; tổ chức kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thành lập mới được cấp mã số thuế cùng lúc đăng ký thành lập theo cơ chế một cửa liên thông. Với hộ kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.
Mã số thuế 10 số và 13 số khác nhau thế nào?
| Loại mã | Dùng cho | Ghi chú |
|---|---|---|
| 10 chữ số | Tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc người Việt sinh sống ở nước ngoài chưa có số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; một số đối tượng đặc thù (nhà cung cấp nước ngoài, tổ chức kê khai thuế tối thiểu toàn cầu…) | Mỗi tổ chức một mã duy nhất trong suốt quá trình hoạt động |
| 13 chữ số | Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định | 10 số đầu là mã đơn vị chủ quản, có dấu gạch ngang trước 3 số cuối |
| Số định danh cá nhân | Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số định danh | Dùng làm mã số thuế, không cấp mã riêng |
Mỗi cá nhân chỉ có một mã số thuế duy nhất suốt đời, và mã số thuế đã cấp không được dùng lại cho người nộp thuế khác.
Cá nhân, hộ kinh doanh có mã số thuế không?
Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh được cấp theo pháp luật về căn cước. Nói cách khác, người đã có số định danh thì về nguyên tắc đã có mã số thuế, không cần xin thêm mã riêng.
Nếu bạn muốn kiểm tra, có thể xem hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân. Trước đây, nhiều người tìm mã bằng số CMND; nay số căn cước (số định danh) đã thay thế, nội dung cũ được giải thích trong bài tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND.
Người phụ thuộc của cá nhân cũng được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh. Mức giảm trừ hiện hành bạn xem tại bài giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Khi phát sinh nghĩa vụ thuế cần làm gì?
Nếu đơn vị của bạn trước đây chưa có mã số thuế nhưng nay bắt đầu kinh doanh hoặc trả thu nhập, hãy thực hiện theo trình tự sau:
- Bước 1: Xác định đơn vị thuộc nhóm đăng ký cùng đăng ký doanh nghiệp (một cửa liên thông) hay nhóm đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.
- Bước 2: Chọn đúng mẫu tờ khai theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, ví dụ mẫu 01-ĐKT cho tổ chức cấp mã 10 số, mẫu 02-ĐKT cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh cấp mã 13 số, mẫu 05-ĐKT cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế.
- Bước 3: Nộp hồ sơ điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ giấy nộp tại bộ phận một cửa hoặc qua bưu chính công ích.
- Bước 4: Nhận thông báo tiếp nhận từ cơ quan thuế và sử dụng mã số thuế được cấp để kê khai, nộp thuế, lập hóa đơn.
Sau khi có mã số thuế, đơn vị bán hàng cần lập hóa đơn đúng quy định; bạn có thể tham khảo thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
Lưu ý: Hồ sơ đăng ký thuế, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế đã nộp trước ngày 01/07/2026 tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Những đơn vị nào không có mã số thuế?
Không có danh sách cố định. Thường gặp là nhà cung cấp nước ngoài đã được khấu trừ, nộp thay toàn bộ thuế (không phải đăng ký), đơn vị phụ thuộc chỉ dùng mã 13 số theo đơn vị chủ quản, và tổ chức chưa phát sinh nghĩa vụ thuế. Khi phát sinh nghĩa vụ, đơn vị phải đăng ký thuế.
Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế không?
Có thể có, nhưng là mã số thuế 13 chữ số gắn với công ty chủ quản, không phải mã 10 số độc lập. Mã này dùng để kê khai, nộp thuế theo phân cấp của đơn vị chủ quản.
Cơ quan nhà nước, trường học công lập có mã số thuế không?
Nếu đơn vị chi trả lương, tiền công và có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, hoặc có hoạt động thu, kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải có mã số thuế. Đơn vị chỉ nên căn cứ vào nghĩa vụ phát sinh thực tế và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cá nhân không đi làm có mã số thuế không?
Về nguyên tắc, mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân. Người có số định danh có thể dùng số này khi phát sinh nghĩa vụ thuế, kể cả khi chưa có thu nhập. Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt ở nước ngoài chưa có số định danh sẽ được cấp mã 10 số khi đăng ký thuế.
Không đăng ký mã số thuế khi đã phát sinh nghĩa vụ có bị phạt không?
Có. Hành vi chậm hoặc không đăng ký thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Bạn nên xem văn bản xử phạt hiện hành tại thời điểm vi phạm để biết mức phạt cụ thể.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (hiệu lực từ 01/07/2026), đặc biệt Điều 10 (đăng ký thuế) và Điều 11 (mã số thuế).
- Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế (hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế (các nội dung liên quan đến kê khai thuế, thông báo của tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh).
- Luật Căn cước 2023 (số định danh cá nhân).
Tóm lại, mã số thuế đi theo nghĩa vụ thuế chứ không đi theo tên gọi của đơn vị. Nhà cung cấp nước ngoài đã được khấu trừ toàn bộ thì không phải đăng ký, đơn vị phụ thuộc dùng mã 13 số gắn với đơn vị chủ quản, còn tổ chức chưa phát sinh nghĩa vụ thì chưa bắt buộc nhưng phải đăng ký đúng hạn khi có phát sinh. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











