Ô tô chạy quá tốc độ từ 10 đến 20 km/h bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Xe máy vi phạm cùng mức tốc độ bị phạt 800.000 đến 1.000.000 đồng, không bị trừ điểm. Mức phạt này áp dụng từ 01/01/2025; Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) đã sửa đổi một số điều của Nghị định 168, tập trung vào thiết bị an toàn cho trẻ em, hoạt động vận tải và thẩm quyền xử phạt.
Tóm tắt nhanh
- Ô tô quá 10 – 20 km/h: phạt 4 – 6 triệu đồng, trừ 2 điểm GPLX.
- Xe máy quá 10 – 20 km/h: phạt 800.000 – 1.000.000 đồng.
- Trước đây (Nghị định 100/2019) ô tô chỉ bị phạt 3 – 5 triệu và tước GPLX 1 – 3 tháng.
- Không còn tước bằng với lỗi này; thay bằng trừ điểm (GPLX có 12 điểm).
- Lỗi thường bị ghi qua camera, súng bắn tốc độ và có thể bị “phạt nguội”.
Mức phạt ô tô quá tốc độ 10 – 20 km/h
Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h bị:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng;
- Trừ 02 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt áp dụng cho cả xe con, xe tải, xe khách, xe kinh doanh vận tải. Theo nguyên tắc xử phạt, khi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt thường áp dụng là mức trung bình của khung, tức khoảng 5.000.000 đồng.
Ví dụ: Anh K lái ô tô con trên đường hai chiều trong khu đông dân cư (tốc độ tối đa 50 km/h), bị camera ghi nhận chạy 66 km/h, tức vượt 16 km/h. Anh K bị phạt khoảng 5 triệu đồng và bị trừ 2 điểm trên giấy phép lái xe.
Lưu ý: Khung “từ 10 km/h đến 20 km/h” tính từ mức vượt 10 km/h. Nếu chỉ vượt từ 5 km/h đến dưới 10 km/h, ô tô bị phạt nhẹ hơn (800.000 – 1.000.000 đồng, không trừ điểm). Vượt trên 20 km/h chuyển sang khung phạt cao hơn.
Bảng mức phạt quá tốc độ ô tô, xe máy 2026
| Mức vượt tốc độ | Ô tô (Điều 6) | Xe máy, mô tô (Điều 7) |
|---|---|---|
| Từ 5 đến dưới 10 km/h | 800.000 – 1.000.000 đồng | 400.000 – 600.000 đồng |
| Từ 10 đến 20 km/h | 4 – 6 triệu đồng, trừ 2 điểm | 800.000 – 1.000.000 đồng |
| Trên 20 đến 35 km/h | 6 – 8 triệu đồng, trừ 4 điểm | 6 – 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (vượt trên 20 km/h) |
| Trên 35 km/h | 12 – 14 triệu đồng, trừ 6 điểm |
Nếu chạy quá tốc độ mà gây tai nạn giao thông, người lái bị áp khung phạt cao hơn và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe; trường hợp gây thiệt hại nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.
So sánh với quy định cũ
Trước 01/01/2025, theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), ô tô quá tốc độ 10 – 20 km/h bị phạt 3 – 5 triệu đồng và tước giấy phép lái xe 1 – 3 tháng. Hiện nay, mức tiền phạt tăng nhưng người vi phạm không bị tước bằng mà chỉ bị trừ điểm, vẫn được tiếp tục lái xe nếu còn điểm.
Trừ 2 điểm giấy phép lái xe nghĩa là gì?
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Mỗi lần vi phạm có quy định trừ điểm, số điểm bị trừ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực.
- Còn điểm: tiếp tục lái xe bình thường.
- Không bị trừ hết 12 điểm trong 12 tháng kể từ lần bị trừ điểm gần nhất: GPLX được phục hồi đủ 12 điểm.
- Bị trừ hết 12 điểm: không được lái xe; sau ít nhất 06 tháng phải tham gia kiểm tra lại kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, đạt yêu cầu mới được phục hồi điểm.
Bạn có thể tra số điểm còn lại trên ứng dụng VNeID (mục giấy phép lái xe). Lái xe khi chưa đủ điều kiện, như không có bằng lái, bị xử phạt rất nặng.
Tốc độ tối đa cho phép hiện nay
Tốc độ khai thác tối đa áp dụng theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (từ 01/01/2025). Nếu đường có biển báo hạn chế tốc độ, bạn phải tuân theo biển báo.
| Loại đường | Ô tô con, xe chở người đến 28 chỗ, xe tải đến 3,5 tấn |
|---|---|
| Trong khu đông dân cư – đường đôi, đường một chiều từ 2 làn xe cơ giới | 60 km/h |
| Trong khu đông dân cư – đường hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới | 50 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư – đường đôi, đường một chiều từ 2 làn | 90 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư – đường hai chiều, đường một chiều 1 làn | 80 km/h |
| Đường cao tốc | Theo biển báo, tối đa 120 km/h |
Xe khách trên 28 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn, xe buýt, xe đầu kéo, mô tô có tốc độ tối đa thấp hơn ngoài khu đông dân cư. Xe gắn máy (dưới 50 cm³) tối đa 40 km/h.
Cách xác định lỗi và xử lý phạt nguội
Lỗi quá tốc độ được phát hiện bằng thiết bị nghiệp vụ của cảnh sát giao thông (súng bắn tốc độ, camera tại chốt) hoặc hệ thống camera giám sát giao thông. Khi phát hiện qua camera, cơ quan công an gửi thông báo đến chủ xe để giải quyết.
- Bước 1: Tra cứu vi phạm trên trang của Cục Cảnh sát giao thông, ứng dụng VNeID hoặc các kênh chính thống của cơ quan công an bằng biển số xe.
- Bước 2: Đến cơ quan công an ghi trong thông báo, hoặc công an cấp xã nơi cư trú nếu được hướng dẫn, mang theo căn cước, giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe.
- Bước 3: Xem hình ảnh, dữ liệu vi phạm; trường hợp người lái không phải chủ xe thì trình bày, xác định đúng người vi phạm.
- Bước 4: Nhận quyết định xử phạt và nộp phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định.
Cảnh báo: Kẻ gian thường gửi tin nhắn, gọi điện “thông báo phạt nguội” kèm đường link lạ để chiếm đoạt tài khoản. Chỉ tra cứu trên kênh chính thức và không bấm vào liên kết, không chuyển tiền theo yêu cầu qua điện thoại.
Nộp phạt ở đâu, có được nộp online không?
Bạn có thể nộp phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu, nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định. Khi nộp trực tuyến, giấy tờ tạm giữ (nếu có) sẽ được trả qua bưu chính theo đề nghị. Chậm nộp phạt bị tính tiền chậm nộp 0,05%/ngày trên số tiền chưa nộp.
Nếu chiếc xe vi phạm vừa được mua lại nhưng chưa sang tên, người mua và người bán dễ phát sinh tranh chấp về trách nhiệm nộp phạt. Xem thêm giấy tờ cần có khi mua bán xe cũ để làm thủ tục đúng hạn. Bạn cũng có thể tham khảo cách đọc biển số tỉnh như biển số 93 là tỉnh nào khi tra cứu thông báo vi phạm.
Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe (Điều 6, Điều 7), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026).
- Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung).
- Nghị định 100/2019/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/01/2025, chỉ để so sánh).
Câu hỏi thường gặp
Ô tô chạy quá tốc độ 15 km/h phạt bao nhiêu?
Vượt 15 km/h thuộc khung từ 10 đến 20 km/h, bị phạt 4 – 6 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Quá tốc độ 10 – 20 km/h có bị tước bằng lái không?
Không. Từ 01/01/2025, lỗi này không còn bị tước giấy phép lái xe mà bị trừ 2 điểm. Trước đây theo Nghị định 100/2019 thì bị tước 1 – 3 tháng.
Xe máy chạy quá tốc độ 10 – 20 km/h phạt bao nhiêu?
Xe máy bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng và không bị trừ điểm. Nếu vượt trên 20 km/h, mức phạt lên 6 – 8 triệu đồng và trừ 4 điểm.
Bị phạt nguội quá tốc độ có thời hạn không?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ là 01 năm kể từ ngày vi phạm. Khi nhận thông báo, bạn nên chủ động giải quyết để tránh bị cảnh báo khi đăng kiểm hoặc làm thủ tục với xe.
Không nộp phạt nguội thì có đăng kiểm được không?
Xe có thông báo vi phạm chưa giải quyết có thể bị đơn vị đăng kiểm cảnh báo và tạm dừng kiểm định theo đề nghị của cơ quan công an cho đến khi chủ xe giải quyết xong.
Chạy quá tốc độ từ 10 đến 20 km/h với ô tô hiện bị phạt 4 – 6 triệu đồng và trừ 2 điểm, nên việc quan sát biển báo, giữ tốc độ an toàn vừa giúp tránh phạt vừa bảo vệ bạn và người khác. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











