Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phổ biến 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phổ biến 2026

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không có một mẫu chung cho mọi lô hàng. Mỗi thị trường và hiệp định thương mại dùng một mẫu riêng như form A, B, D, E, AK, EUR.1, CPTPP, RCEP. Bạn chọn mẫu theo nước nhập khẩu và hiệp định được hưởng ưu đãi, rồi nộp hồ sơ tại cơ quan được giao cấp C/O.

Tóm tắt nhanh

  • C/O là chứng từ xác nhận hàng hóa được sản xuất tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ; có loại để hưởng ưu đãi thuế, có loại chỉ để xác nhận xuất xứ.
  • Mẫu phổ biến: A, B (hàng xuất khẩu của Việt Nam); D (ASEAN); E (ASEAN – Trung Quốc); AK, VK (Hàn Quốc); AJ, VJ (Nhật Bản); EUR.1 (EU); CPTPP; RCEP…
  • Từ 01/8/2026, danh mục mẫu C/O do Cục Xuất nhập khẩu và UBND cấp tỉnh cấp được điều chỉnh theo Thông tư 26/2026/TT-BCT.
  • “Giấy xác nhận nguồn gốc hàng hóa” bán trong nước là chứng từ khác C/O, không có mẫu bắt buộc chung.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là gì?

C/O (Certificate of Origin) là văn bản hoặc dữ liệu điện tử do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp (hoặc do thương nhân tự chứng nhận theo một số hiệp định) để xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ một nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ. Cơ quan hải quan nước nhập khẩu dùng C/O để xác định thuế suất, áp dụng ưu đãi hoặc biện pháp phòng vệ thương mại.

Tóm tắt nhanh: Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phổ biến 2026
Tóm tắt nhanh – Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phổ biến 2026

Hiện nay Việt Nam duy trì song song hai cơ chế: cơ quan có thẩm quyền cấp C/O và doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ theo từng hiệp định thương mại tự do (FTA). Bài này tập trung vào các mẫu C/O do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Lưu ý: Nhiều người tìm “mẫu giấy xác nhận nguồn gốc hàng hóa” nhưng thực chất cần C/O để xuất khẩu. Nếu bạn cần chứng minh hàng bán trong nước có nguồn gốc hợp pháp, hãy xem mục mẫu giấy xác nhận nguồn gốc hàng hóa trong nước bên dưới.

Các loại mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phổ biến

Bảng dưới đây tóm tắt các mẫu thường gặp. Phạm vi áp dụng của từng mẫu phụ thuộc hiệp định và quy định của nước nhập khẩu, bạn nên đối chiếu thêm với văn bản hướng dẫn của hiệp định đó.

Mẫu C/O Hiệp định / thị trường Ưu đãi thuế
Form A Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) Có
Form B Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang mọi nước, cấp theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi Không
Form D ATIGA – hàng hóa trong khối ASEAN Có
Form E ACFTA – ASEAN và Trung Quốc Có
Form AK, VK ASEAN – Hàn Quốc; Việt Nam – Hàn Quốc Có
Form AJ, VJ ASEAN – Nhật Bản; Việt Nam – Nhật Bản Có
Form AI, AANZ, AHK ASEAN – Ấn Độ; ASEAN – Australia – New Zealand; ASEAN – Hồng Kông (Trung Quốc) Có
EUR.1, EUR.1 UK EVFTA (EU); UKVFTA (Vương quốc Anh) Có
C/O theo CPTPP, RCEP Các hiệp định CPTPP, RCEP Có
Form EAV Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu Có
Form VC, VI, S, UAE-VN Việt Nam – Chile; Việt Nam – Israel; Việt Nam – Lào/Campuchia; Việt Nam – UAE Có
Form GSTP Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu giữa các nước đang phát triển Có
ICO, Mexico, Venezuela, Peru, Thổ Nhĩ Kỳ, DA59… Theo quy định riêng của tổ chức hoặc nước nhập khẩu (ví dụ ICO cho cà phê; DA59 cho thị trường Nam Phi) Tùy mẫu

Ngoài ra còn có C/O dệt may, C/O hàng dệt thủ công và giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) cho một số trường hợp đặc thù.

Chọn mẫu C/O như thế nào cho đúng?

Chọn mẫu C/O như thế nào cho đúng? (4 bước) – Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phổ biến 2026
Sơ đồ: Chọn mẫu C/O như thế nào cho đúng?
  1. Bước 1: Xác định nước nhập khẩu và hiệp định thương mại hai bên cùng tham gia (ví dụ xuất sang Hàn Quốc có thể dùng AK hoặc VK).
  2. Bước 2: Kiểm tra mặt hàng (mã HS) có nằm trong biểu thuế ưu đãi và đáp ứng quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng của hiệp định đó không.
  3. Bước 3: Xác định tiêu chí xuất xứ: thuần túy (WO), được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ (PE), hàm lượng giá trị khu vực (RVC) hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa (CC, CTH, CTSH).
  4. Bước 4: Chọn mẫu C/O tương ứng và nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp mẫu đó.

Thông thường, một lô hàng chỉ đề nghị cấp một loại mẫu C/O, trừ một số trường hợp đặc thù như cà phê. Các công đoạn gia công giản đơn như đóng gói, dán nhãn, pha loãng, lắp ráp đơn giản không đủ để tạo ra xuất xứ.

Mẫu C/O do ai cấp từ 01/8/2026?

Việc cấp C/O được thực hiện theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP và các thông tư của Bộ Công Thương. Sau khi sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền cấp C/O tiếp tục được phân cấp. Theo Thông tư 26/2026/TT-BCT, danh mục từ 01/8/2026 như sau:

Cơ quan cấp Các mẫu C/O
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) 12 mẫu: Form D, AI, AK, AJ, AANZ, RCEP, EUR.1, EUR.1 UK, CPTPP, EAV, VK, VJ
UBND cấp tỉnh (thông qua cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ) Các mẫu còn lại như E, S, VC, VI, AHK, A, B, ICO, GSTP, DA59, Peru, Venezuela, CNM, UAE-VN… và một số mẫu có thể cấp song song với Cục Xuất nhập khẩu

Lưu ý: Danh mục chi tiết nằm trong các phụ lục của Thông tư 26/2026/TT-BCT và hướng dẫn riêng của từng tỉnh. Trước đây, một số mẫu như A, B do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cấp; hiện bạn cần hỏi cơ quan được UBND tỉnh nơi đặt trụ sở giao nhiệm vụ để biết nơi nộp hồ sơ.

Cơ quan cấp C/O cũng như hệ thống khai báo điện tử có thể thay đổi theo từng thời điểm, vì vậy hãy kiểm tra thông báo mới nhất của Bộ Công Thương và cơ quan cấp tại địa phương trước khi nộp.

Một mẫu C/O gồm những nội dung gì?

Mẫu C/O do cơ quan có thẩm quyền ban hành, có bố cục theo từng ô cố định và thường được khai trên hệ thống điện tử, nên bạn không tự soạn mẫu. Dù khác nhau về tên gọi, các mẫu thường có các nội dung chính sau:

  • Tên, địa chỉ người xuất khẩu và người nhập khẩu (người nhận hàng).
  • Thông tin vận chuyển: cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, phương tiện vận tải, ngày khởi hành.
  • Mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng hoặc trọng lượng, ký hiệu và số hiệu kiện hàng.
  • Tiêu chí xuất xứ (WO, PE, RVC, CTH…) mà hàng hóa đáp ứng.
  • Số và ngày hóa đơn thương mại.
  • Phần xác nhận của người xuất khẩu và phần chứng nhận của cơ quan cấp (chữ ký, con dấu hoặc chữ ký số, số tham chiếu).

Các ô thông tin phải khai bằng tiếng Anh, thống nhất với hóa đơn thương mại, vận đơn và chứng từ nguyên liệu.

Hồ sơ đề nghị cấp C/O

Hồ sơ thường gồm:

  • Đơn đề nghị cấp C/O và mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh.
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu (hoặc chứng từ thay thế theo quy định).
  • Hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương.
  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa và quy trình sản xuất.
  • Chứng từ nguyên liệu: hợp đồng, hóa đơn mua nguyên phụ liệu trong nước hoặc tờ khai nhập khẩu nếu dùng nguyên liệu nước ngoài.

Thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân lần đầu, sau đó khai và nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử; cơ quan cấp có thể kiểm tra tại cơ sở sản xuất khi cần thiết. Hóa đơn bán hàng phải lập đúng quy định, bạn có thể tham khảo thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để hiểu các yếu tố cơ bản của chứng từ bán hàng.

Mẫu giấy xác nhận nguồn gốc hàng hóa trong nước

Khác với C/O dùng cho xuất nhập khẩu, giấy xác nhận nguồn gốc hàng hóa trong giao dịch nội địa không có mẫu bắt buộc chung. Chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa lưu thông trong nước thường là hóa đơn, phiếu xuất kho, tờ khai hải quan (với hàng nhập khẩu), hợp đồng mua bán. Giấy xác nhận chỉ là tài liệu bổ trợ giữa hai bên giao dịch, không thay thế hóa đơn, chứng từ hợp pháp hay C/O.

Với tài sản đã qua sử dụng như xe máy, giấy tờ nguồn gốc có yêu cầu riêng, bạn có thể xem thêm bài mua xe máy cũ cần giấy tờ gì và mẫu giấy bán xe máy cá nhân. Với giấy xác nhận về con người, xem mẫu giấy xác nhận nhân thân.

MẪU GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HÀNG HÓA (THAM KHẢO)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HÀNG HÓA

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………

Bên xác nhận (bên bán/cung cấp): Tên cá nhân/tổ chức: …………………………; Mã số thuế/CCCD: …………………………; Địa chỉ: …………………………

Bên nhận xác nhận (bên mua): Tên cá nhân/tổ chức: …………………………; Mã số thuế/CCCD: …………………………; Địa chỉ: …………………………

Nội dung xác nhận: Bên xác nhận cam đoan lô hàng dưới đây có nguồn gốc hợp pháp:

1. Tên hàng hóa, quy cách: …………………………; Số lượng: …………………………

2. Xuất xứ/nơi sản xuất: …………………………; Nhà sản xuất/nhà cung cấp: …………………………

3. Chứng từ kèm theo (hóa đơn số…, ngày…; tờ khai hải quan số…, ngày… nếu có): …………………………

Bên xác nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trên. Giấy này lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản có giá trị như nhau.

BÊN XÁC NHẬN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)      BÊN NHẬN (ký, ghi rõ họ tên)

Cách dùng: điền đầy đủ thông tin, ghi đúng số hóa đơn và chứng từ có thật, ký trực tiếp. Nếu là doanh nghiệp, bạn xem thêm hướng dẫn cách đóng dấu để đóng dấu đúng vị trí.

Lưu ý khi sử dụng C/O

Cảnh báo: Khai sai, làm giả hoặc sửa chữa C/O, giấy xác nhận xuất xứ có thể bị xử phạt hành chính, bị truy thu thuế, thu hồi ưu đãi và tùy mức độ có thể bị xử lý hình sự. Không dùng, không mua bán chứng từ giả để thay cho C/O thật.

  • Nộp C/O đúng thời hạn hiệu lực theo quy định của từng hiệp định và nước nhập khẩu.
  • Thông tin trên C/O phải khớp với hóa đơn, vận đơn, tờ khai hải quan.
  • Lưu hồ sơ chứng minh xuất xứ để phục vụ kiểm tra sau thông quan, thường tối thiểu theo thời hạn của từng hiệp định.
  • Nếu mất, hỏng hoặc phải điều chỉnh C/O, bạn đề nghị cấp lại hoặc cấp giáp lưng (back-to-back) theo quy định, không tự sửa tay.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có tải về điền tay được không?

Mẫu C/O do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được cấp sau khi thẩm định hồ sơ. Bạn khai thông tin trên hệ thống điện tử hoặc theo mẫu quy định, cơ quan cấp xác nhận mới có giá trị; mẫu tự điền không thể thay thế.

Mẫu giấy xác nhận nguồn gốc hàng hóa và C/O khác nhau thế nào?

C/O xác nhận quốc gia xuất xứ để xuất nhập khẩu và hưởng ưu đãi thuế, do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy xác nhận nguồn gốc trong nước chỉ là cam kết giữa các bên về nguồn hàng, không có mẫu bắt buộc và không thay hóa đơn, chứng từ.

C/O form D, form E, form AK dùng cho thị trường nào?

Form D dùng cho hàng hóa trong khối ASEAN, form E cho thương mại ASEAN – Trung Quốc, form AK cho thương mại ASEAN – Hàn Quốc. Với Hàn Quốc còn có form VK theo hiệp định song phương.

Từ 01/8/2026 xin C/O ở đâu?

12 mẫu như D, AK, AJ, EUR.1, CPTPP, RCEP do Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cấp; các mẫu còn lại do cơ quan, tổ chức được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ cấp. Bạn nên kiểm tra hướng dẫn của địa phương nơi đặt trụ sở.

Doanh nghiệp có thể tự chứng nhận xuất xứ không?

Có, trong một số FTA doanh nghiệp đủ điều kiện được tự chứng nhận xuất xứ thay vì xin C/O từ cơ quan nhà nước. Điều kiện cụ thể phụ thuộc từng hiệp định và nước nhập khẩu.

Làm giả C/O bị xử lý như thế nào?

Hành vi khai sai, làm giả hoặc sử dụng C/O giả có thể bị phạt hành chính, truy thu thuế, thu hồi ưu đãi và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ.

Chọn đúng mẫu C/O phụ thuộc vào nước nhập khẩu, hiệp định áp dụng và tiêu chí xuất xứ của hàng hóa, còn nơi cấp từ 01/8/2026 được phân chia giữa Cục Xuất nhập khẩu và UBND cấp tỉnh. Với giao dịch trong nước, hãy ưu tiên hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chỉ coi giấy xác nhận nguồn gốc là tài liệu bổ trợ.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →