Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, tức là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa. Lượng giá trị được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Nó không phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế của từng người, cũng không do giá bán trên thị trường quyết định.
Tóm tắt nhanh
- Đáp án ngắn: giá trị hàng hóa do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định.
- Quy luật giá trị: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Với người sản xuất: phải đưa hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết thì mới có lợi thế cạnh tranh.
- Với trao đổi: theo nguyên tắc ngang giá. Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị do cung – cầu tác động.
- Ba tác động chính: điều tiết sản xuất và lưu thông, kích thích cải tiến kỹ thuật, phân hóa người sản xuất giàu – nghèo.
Giá trị hàng hóa do đâu quyết định?
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị. Giá trị sử dụng là công dụng thỏa mãn nhu cầu của con người. Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Theo kinh tế chính trị Mác – Lênin, lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt:
- Lao động cụ thể: lao động có ích dưới một hình thức nhất định (thợ may, thợ mộc, nông dân…). Mặt này tạo ra giá trị sử dụng.
- Lao động trừu tượng: sự hao phí sức lực (cơ bắp, thần kinh, trí óc) của người sản xuất, không kể hình thức cụ thể. Mặt này tạo ra giá trị.
Vì vậy, chất của giá trị là lao động trừu tượng, còn lượng giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết. Hai thứ này là cơ sở để trả lời câu hỏi “giá trị của hàng hóa được quyết định bởi gì”.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội. Điều kiện bình thường gồm trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình.
Trên thực tế, thời gian này thường gần với thời gian lao động cá biệt của nhóm người cung cấp phần lớn hàng hóa đó trên thị trường. Mỗi người sản xuất có điều kiện khác nhau nên có hao phí lao động cá biệt khác nhau. Nhưng khi ra thị trường, hàng hóa được trao đổi theo hao phí lao động xã hội cần thiết.
Lưu ý: người làm chậm, máy móc cũ hay quản lý kém không làm hàng hóa của mình có giá trị lớn hơn. Xã hội chỉ thừa nhận phần hao phí cần thiết ở mức trung bình.
Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa thay đổi theo ba nhóm nhân tố.
| Nhân tố | Khi nhân tố tăng | Tổng giá trị trong một đơn vị thời gian |
|---|---|---|
| Năng suất lao động | Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm (vì hao phí cho mỗi sản phẩm ít đi) | Không đổi (sản phẩm nhiều hơn nhưng mỗi sản phẩm rẻ hơn) |
| Cường độ lao động | Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không đổi | Tăng (hao phí lao động nhiều hơn trong cùng thời gian) |
| Mức độ phức tạp của lao động | Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn trong cùng thời gian | Tăng, vì lao động phức tạp được coi là bội số của lao động giản đơn |
Cần chú ý rằng năng suất lao động tăng làm giá trị một sản phẩm giảm, còn cường độ lao động tăng thì không làm giá trị một sản phẩm giảm. Đây là điểm hay bị nhầm khi làm bài thi.
Quy luật giá trị là gì?
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó quy luật này hoạt động.
Yêu cầu của quy luật: việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Quy luật này hoạt động khách quan, không phụ thuộc ý muốn của ai. Người sản xuất có thể nhận ra và vận dụng nó, nhưng không thể bỏ qua.
Cơ chế biểu hiện của quy luật là sự lên xuống của giá cả xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung – cầu. Giá cả có thể cao hoặc thấp hơn giá trị trong từng thời điểm. Xét trong thời gian dài, tổng giá cả vẫn phù hợp với tổng giá trị.
Quy luật giá trị quy định người sản xuất như thế nào?
Trong lĩnh vực sản xuất
Người sản xuất muốn bán được hàng và được xã hội thừa nhận thì giá trị cá biệt của hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết. Vì vậy, họ phải tìm cách hạ hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết. Các cách thường gặp là cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất.
Trong lĩnh vực trao đổi
Việc trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt của từng người. Hai hàng hóa có hao phí lao động xã hội cần thiết bằng nhau thì trao đổi được với nhau.
Ví dụ minh họa
Giả sử hao phí lao động xã hội cần thiết để làm một chiếc áo là 3 giờ. Ba xưởng may sản xuất trong điều kiện khác nhau:
| Xưởng | Hao phí cá biệt/áo | So với mức xã hội (3 giờ) | Kết quả khi bán theo giá trị xã hội |
|---|---|---|---|
| A | 2 giờ | Thấp hơn | Có lãi, thu thêm phần chênh lệch 1 giờ |
| B | 3 giờ | Bằng | Bù đắp được hao phí, lãi ở mức trung bình |
| C | 4 giờ | Cao hơn | Thua lỗ, có nguy cơ phá sản nếu kéo dài |
Xưởng A bán áo theo giá trị xã hội nên hưởng khoản chênh lệch. Xưởng C không được xã hội bù đắp phần hao phí vượt mức, nên phải cải tiến hoặc rời thị trường.
Ba tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa. Điều tiết sản xuất là phân bổ tư liệu sản xuất và sức lao động giữa các ngành thông qua biến động giá. Hàng nào giá cao hơn giá trị, lãi nhiều thì người sản xuất đổ vốn và lao động vào ngành đó. Điều tiết lưu thông là đưa hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động. Ai hạ được hao phí cá biệt thấp hơn mức xã hội thì có lãi cao hơn, nên cạnh tranh buộc mọi người phải đổi mới. Kết quả là lực lượng sản xuất phát triển.
- Bình tuyển tự nhiên và phân hóa người sản xuất. Người nhạy bén, có vốn và công nghệ tốt thì giàu lên, mở rộng sản xuất. Người yếu thế dễ thua lỗ, phá sản, thậm chí phải đi làm thuê. Mặt tích cực là đào thải cái lạc hậu. Mặt tiêu cực là làm tăng phân hóa giàu nghèo, có thể kéo theo bất bình đẳng xã hội.
Phân biệt giá trị, giá trị sử dụng và giá cả
| Khái niệm | Nội dung | Do đâu quyết định |
|---|---|---|
| Giá trị sử dụng | Công dụng của hàng hóa | Thuộc tính tự nhiên của vật, nhu cầu người dùng |
| Giá trị | Lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa | Hao phí lao động xã hội cần thiết |
| Giá cả | Biểu hiện bằng tiền của giá trị | Giá trị là cơ sở, ngoài ra chịu tác động của cung – cầu, cạnh tranh, giá trị đồng tiền |
Khi cung lớn hơn cầu, giá thường thấp hơn giá trị. Khi cung nhỏ hơn cầu, giá thường cao hơn giá trị. Khi cung bằng cầu, giá cả phù hợp với giá trị.
Vận dụng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Hiến pháp 2013 xác định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế này, quy luật giá trị vẫn hoạt động. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải tính hao phí lao động của mình so với mặt bằng thị trường. Nhà nước dùng chính sách, pháp luật để định hướng, khắc phục mặt trái như phân hóa giàu nghèo hay cạnh tranh không lành mạnh. Về bản chất vai trò điều tiết này, bạn có thể xem thêm bài bản chất của nhà nước là gì.
Một số ví dụ gần với đời sống:
- Khi bán lẻ hàng hóa, người bán phải thể hiện giá bán và lập chứng từ hợp lệ. Bạn có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
- Người lao động có tay nghề, trình độ cao thường có thu nhập cao hơn, vì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. Quyền tham gia lao động gắn với độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định.
- Thu nhập từ lao động chịu điều chỉnh của chính sách thuế. Mức khấu trừ cho người nộp thuế được nêu ở bài giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Câu hỏi trắc nghiệm thường gặp
Câu 1. Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi: hao phí lao động xã hội cần thiết (không phải giá cả, cũng không phải hao phí lao động cá biệt).
Câu 2. Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng: thời gian lao động xã hội cần thiết.
Câu 3. Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất phải: làm cho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
Câu 4. Nếu năng suất lao động tăng thì giá trị của một đơn vị hàng hóa: giảm.
Câu 5. Nếu cường độ lao động tăng thì giá trị của một đơn vị hàng hóa: không đổi.
Câu 6. Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa là: lao động trừu tượng.
Cảnh báo: đề thi hay đưa phương án “thời gian lao động cá biệt” hoặc “giá cả thị trường” để gây nhiễu. Hãy chọn phương án có cụm “xã hội cần thiết”.
Căn cứ pháp lý và tài liệu
- Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin (dành cho bậc đại học không chuyên lý luận chính trị), Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- C. Mác, Bộ Tư bản, quyển I (lý luận về hàng hóa và giá trị).
- Hiến pháp năm 2013 (quy định về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi cái gì?
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa, tức lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa. Lượng giá trị đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Quy luật giá trị quy định người sản xuất phải làm gì?
Người sản xuất phải làm cho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết. Nếu không, họ sẽ thua lỗ khi bán hàng theo giá trị xã hội.
Giá trị hàng hóa khác giá cả như thế nào?
Giá trị là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa. Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị. Giá cả lên xuống quanh giá trị do cung – cầu và cạnh tranh, nên có thể khác giá trị tại từng thời điểm.
Vì sao tăng năng suất lao động làm giá trị một sản phẩm giảm?
Năng suất tăng thì cùng một thời gian làm ra nhiều sản phẩm hơn. Hao phí lao động cho mỗi sản phẩm vì thế giảm, nên giá trị của một sản phẩm giảm. Tổng giá trị trong thời gian đó không đổi.
Quy luật giá trị có còn tác động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không?
Có. Quy luật giá trị là quy luật khách quan của sản xuất hàng hóa nên vẫn hoạt động. Nhà nước chỉ định hướng và điều tiết để hạn chế mặt trái của nó.
Tóm lại, giá trị của hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết chứ không phải lao động cá biệt hay giá bán. Quy luật giá trị buộc người sản xuất phải cải tiến để giảm hao phí xuống bằng hoặc thấp hơn mức xã hội, và buộc việc trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá. Bạn nắm chắc hai ý này cùng ba tác động của quy luật là đủ để trả lời hầu hết các dạng câu hỏi về chủ đề này.











