Có. Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, bạn vẫn phải lập hóa đơn đầu ra cho người mua, kể cả khi chưa có hoặc không có hóa đơn đầu vào. Pháp luật không đặt điều kiện “phải có hóa đơn mua vào mới được xuất hóa đơn bán ra”. Tuy nhiên, thiếu hóa đơn đầu vào kéo theo rủi ro về thuế GTGT, thuế TNDN và nguồn gốc hàng hóa.
Tóm tắt nhanh
- Bán hàng là phải lập hóa đơn đầu ra. Không được “né” xuất hóa đơn vì thiếu hóa đơn đầu vào.
- Không có hóa đơn đầu vào thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Chi phí mua hàng cũng có thể bị loại khi tính thuế TNDN, trừ một số trường hợp đặc thù có bảng kê thu mua.
- Hàng không chứng minh được nguồn gốc có thể bị coi là hàng hóa không rõ nguồn gốc, bị phạt và tịch thu.
- Không lập hóa đơn khi bán hàng bị phạt lũy tiến theo số hóa đơn, tối đa 80 triệu đồng (đối với tổ chức) theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
- Tuyệt đối không mua hóa đơn “bù” đầu vào. Đây là hành vi có thể bị xử lý hình sự.
Xuất hóa đơn đầu ra nhưng không có hóa đơn đầu vào có được không?
Được, và thực tế là bắt buộc. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử và giao cho người mua khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Văn bản này không có điều kiện nào yêu cầu người bán phải có hóa đơn mua vào trước.
Nhiều bài viết cũ từng nói “không được xuất hóa đơn đầu ra khi không có đầu vào”. Cách hiểu này không chính xác. Vấn đề thật sự nằm ở chỗ khác:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn phát sinh từ việc bán hàng, không phụ thuộc vào đầu vào.
- Đầu vào không có hóa đơn ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế, ghi nhận chi phí và chứng minh nguồn gốc hàng.
Nói cách khác, bạn vẫn phải xuất hóa đơn, nhưng phải tự chịu các hệ quả thuế do không có chứng từ mua vào hợp lệ.
Thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng
Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ là lúc hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền. Với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn gắn với việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Một số ngành đặc thù (điện, viễn thông, logistics, ngân hàng…) có thời hạn đối soát riêng, chậm nhất ngày 07 tháng sau.
Vì vậy, bạn không thể chờ nhà cung cấp gửi hóa đơn rồi mới xuất hóa đơn bán ra. Chậm lập hóa đơn là vi phạm “lập hóa đơn không đúng thời điểm” và bị phạt.
Khách lẻ không lấy hóa đơn thì sao?
Từ 01/07/2026, mọi giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ đều phải lập hóa đơn điện tử, kể cả khi khách lẻ không yêu cầu. Người bán vẫn phải lập và truyền dữ liệu cho cơ quan thuế. Nếu bạn bán lẻ trực tiếp, xem thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để biết các nội dung cần có.
Lưu ý: Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định một số trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử (ví dụ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập bảng kê thu mua theo pháp luật thuế TNDN, hoặc có thu nhập từ cho thuê bất động sản theo quy định). Hãy đối chiếu trường hợp của bạn với văn bản trước khi áp dụng.
Hậu quả về thuế khi không có hóa đơn đầu vào
Thuế GTGT: không được khấu trừ
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán đúng quy định. Không có hóa đơn đầu vào, bạn không có căn cứ để khấu trừ. Bạn vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT trên doanh thu bán ra, nên phần thuế đầu vào coi như do bạn tự gánh.
Thuế TNDN: chi phí mua hàng có thể không được trừ
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, hiệu lực từ 15/12/2025), khoản chi được trừ phải thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động kinh doanh và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Nếu mua hàng không có hóa đơn mà không thuộc trường hợp đặc thù, chi phí đó có nguy cơ bị loại khi quyết toán. Doanh thu thì vẫn phải tính đủ, nên thuế TNDN phải nộp sẽ cao hơn.
5 trường hợp không có hóa đơn vẫn được tính chi phí
Nghị định 320/2025/NĐ-CP cho phép tính chi phí được trừ khi mua hàng không có hóa đơn trong các trường hợp sau, với điều kiện có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ và chứng từ chi trả tiền (thanh toán từ mức theo quy định phải qua phương thức không dùng tiền mặt):
- Mua nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công do người sản xuất trực tiếp bán.
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân tự bán ra.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT.
Nếu giao dịch không thuộc nhóm trên, bạn không thể dùng bảng kê thay hóa đơn chỉ vì người bán không chịu xuất hóa đơn.
Rủi ro về nguồn gốc hàng hóa
Hóa đơn, chứng từ mua vào là căn cứ quan trọng để chứng minh nguồn gốc hàng. Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP và Nghị định 24/2025/NĐ-CP), hàng hóa lưu thông trên thị trường mà không có căn cứ xác định nguồn gốc, xuất xứ bị coi là hàng hóa không rõ nguồn gốc. Người kinh doanh có thể bị phạt theo giá trị hàng hóa vi phạm, có thể lên đến hàng chục triệu đồng, kèm hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu hàng hóa.
Cơ quan quản lý thị trường có thể yêu cầu bạn xuất trình chứng từ hợp pháp khi kiểm tra. Hợp đồng mua bán, chứng từ chuyển khoản, phiếu giao nhận, bảng kê thu mua đều giúp chứng minh nguồn hàng.
Mức phạt liên quan đến hóa đơn
Từ 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP, chuyển sang phạt lũy tiến theo số lượng hóa đơn vi phạm. Hai nhóm vi phạm hay gặp nhất khi bán hàng mà không có đầu vào:
| Hành vi | Mức phạt cao nhất (đối với tổ chức) |
|---|---|
| Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn trở lên | 60 – 80 triệu đồng |
| Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên | 50 – 70 triệu đồng |
| Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc (Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi) | Tăng theo giá trị hàng hóa, kèm tịch thu |
Số lượng hóa đơn ít hơn thì khung phạt thấp hơn, nhiều trường hợp chỉ cảnh cáo hoặc phạt từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng. Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh thường bằng một nửa mức của tổ chức. Ngoài tiền phạt, bạn còn bị truy thu thuế và tính tiền chậm nộp nếu cơ quan thuế xác định có thiếu thuế.
Cách xử lý khi hàng hóa không có hóa đơn đầu vào
- Bước 1: Xác định lý do thiếu hóa đơn: nhà cung cấp chưa xuất, xuất chậm, hay người bán thuộc diện không phải xuất hóa đơn (cá nhân, hộ kinh doanh dưới ngưỡng).
- Bước 2: Nếu nhà cung cấp là doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn, hãy yêu cầu họ lập hóa đơn. Người bán có nghĩa vụ lập hóa đơn khi giao hàng. Tra cứu trên cổng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế xem nhà cung cấp đã phát hành hóa đơn chưa, vì có trường hợp hóa đơn đã lập nhưng bạn chưa nhận được.
- Bước 3: Nếu thuộc 5 trường hợp đặc thù (nông sản, phế liệu, hàng thủ công, tài sản cá nhân, người bán dưới ngưỡng), lập bảng kê thu mua theo mẫu, kèm chứng từ thanh toán và giấy tờ tùy thân của người bán.
- Bước 4: Vẫn lập hóa đơn đầu ra đúng thời điểm khi bán hàng. Đừng chờ có đầu vào mới xuất.
- Bước 5: Lưu hồ sơ chứng minh nguồn hàng: hợp đồng, phiếu giao nhận, sao kê chuyển khoản, thông tin người bán.
- Bước 6: Nếu có sai sót về kê khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn luật cho phép để giảm rủi ro bị xử phạt.
Lưu ý: Khi mua hàng của cá nhân, bạn cần thông tin định danh của họ để lập bảng kê. Từ 01/07/2025, mã số thuế cá nhân dùng số định danh cá nhân, nên bạn có thể xem thêm bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân.
Những việc tuyệt đối không nên làm
Cảnh báo: Mua hóa đơn của đơn vị khác để “hợp thức” đầu vào, hoặc dùng hóa đơn khống, hóa đơn không phản ánh đúng giao dịch, là vi phạm pháp luật. Tùy tính chất, mức độ, hành vi có thể bị xử phạt hành chính, truy thu thuế, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự (các tội liên quan đến trốn thuế, mua bán trái phép hóa đơn).
- Không lập hóa đơn để giấu doanh thu.
- Không xuất hóa đơn sai giá trị, sai tên hàng so với thực tế giao dịch.
- Không nhờ đơn vị khác “xuất hộ” hóa đơn khi không có giao dịch thật.
- Không tự ý lập bảng kê thu mua cho giao dịch không thuộc diện được phép.
Cách làm hợp pháp duy nhất là bổ sung chứng từ thật, hoặc chấp nhận không khấu trừ, không tính chi phí phần không có chứng từ hợp lệ.
Ví dụ tình huống thực tế
Tình huống 1: Công ty A nhập 100 triệu đồng hàng của đại lý B. B hẹn “tuần sau gửi hóa đơn”. Hôm sau, A bán hết lô hàng cho khách. Công ty A vẫn phải lập hóa đơn bán ra ngay khi giao hàng. Khi B gửi hóa đơn, A mới kê khai khấu trừ GTGT đầu vào theo quy định. Nếu B không bao giờ xuất hóa đơn, A không được khấu trừ và chi phí lô hàng có thể bị loại khi tính thuế TNDN.
Tình huống 2: Doanh nghiệp C thu mua nông sản trực tiếp từ nông dân, không có hóa đơn. C lập bảng kê thu mua, kèm chứng từ trả tiền cho từng người bán. Khi bán ra, C xuất hóa đơn bình thường. Khoản mua vào được tính chi phí hợp lý vì thuộc trường hợp đặc thù có bảng kê.
Tình huống 3: Cá nhân bán lại tài sản cũ của mình, ví dụ xe máy, không cần có hóa đơn mua vào. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy bán xe máy cá nhân để lập giấy tờ giao dịch cho rõ ràng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (hiệu lực từ 01/07/2026), thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 16/01/2026) về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP và Nghị định 24/2025/NĐ-CP về xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Không có hóa đơn đầu vào có xuất được hóa đơn đầu ra không?
Có. Nghĩa vụ lập hóa đơn phát sinh khi bạn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và không phụ thuộc vào việc có hóa đơn mua vào hay chưa. Bạn chỉ chịu hệ quả về thuế (không khấu trừ, có thể mất chi phí được trừ) và rủi ro về nguồn gốc hàng.
Bán hàng không có hóa đơn đầu vào có bị phạt không?
Không có mức phạt riêng chỉ vì “thiếu hóa đơn đầu vào”. Tuy nhiên bạn có thể bị phạt nếu không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, không lập hóa đơn khi bán hàng hoặc lập hóa đơn không đúng thời điểm.
Hàng hóa không có hóa đơn đầu vào xử lý thế nào?
Yêu cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn. Nếu người bán là cá nhân thuộc trường hợp đặc thù thì lập bảng kê thu mua kèm chứng từ thanh toán. Trong mọi trường hợp, hãy lưu hợp đồng, phiếu giao nhận và chứng từ trả tiền.
Khách lẻ không lấy hóa đơn thì có phải xuất không?
Có. Từ 01/07/2026, người bán vẫn phải lập hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch bán hàng, dịch vụ, kể cả khi khách lẻ không yêu cầu, và gửi dữ liệu cho cơ quan thuế theo quy định.
Mua hàng của cá nhân không có hóa đơn có được tính chi phí không?
Được trong các trường hợp luật cho phép (nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, phế liệu, hàng thủ công, tài sản cá nhân tự bán, người bán dưới ngưỡng chịu thuế GTGT), nếu có bảng kê thu mua và chứng từ chi trả tiền.
Có được mua hóa đơn để có đầu vào không?
Không. Mua bán hóa đơn trái phép hoặc dùng hóa đơn không phản ánh giao dịch thật là vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính, truy thu thuế và truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tóm lại, thiếu hóa đơn đầu vào không phải là lý do để không xuất hóa đơn đầu ra. Bạn cần lập hóa đơn đúng thời điểm, bổ sung chứng từ mua vào hợp pháp, và chấp nhận các hệ quả thuế nếu không có đủ chứng từ. Mọi cách “hợp thức hóa” bằng hóa đơn không có thật đều tiềm ẩn rủi ro lớn hơn nhiều so với khoản thuế bạn muốn tiết kiệm.











