Mẫu hợp đồng nhân công thuê thời vụ mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu hợp đồng nhân công thuê thời vụ mới nhất 2026

Mẫu hợp đồng nhân công thời vụ hiện nay thực chất là hợp đồng lao động xác định thời hạn, vì Bộ luật Lao động 2019 không còn loại hợp đồng “thời vụ” riêng. Hợp đồng dưới 1 tháng có thể giao kết bằng lời nói. Từ đủ 1 tháng, bạn nên lập văn bản, ghi rõ công việc, thời hạn, tiền lương, bảo hiểm. Bài viết có sẵn mẫu đầy đủ để sao chép.

Tóm tắt nhanh

  • Không còn “hợp đồng thời vụ” là một loại hợp đồng riêng; công việc tạm thời dưới 12 tháng ký hợp đồng lao động xác định thời hạn (tối đa 36 tháng).
  • Hợp đồng dưới 1 tháng được ký bằng lời nói, trừ ba trường hợp: thuê người chưa đủ 15 tuổi, thuê người giúp việc gia đình, ký với nhóm người lao động thông qua người đại diện.
  • Hợp đồng từ đủ 1 tháng: thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật BHXH 2024 (từ 01/07/2025).
  • Từ 01/07/2026, khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% thuế TNCN.
  • Nếu bản chất là thuê làm khoán một việc, không quản lý giờ giấc, có thể dùng hợp đồng dân sự (khoán việc, dịch vụ) – có mẫu ở dưới.

Hợp đồng nhân công thời vụ hiện nay là hợp đồng gì?

Trước năm 2021, Bộ luật Lao động 2012 có loại “hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng”. Từ 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 chỉ còn hai loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn (tối đa 36 tháng). Vì vậy, người thuê nhân công làm việc theo mùa vụ, theo công trình hay theo đợt cao điểm phải dùng hợp đồng lao động xác định thời hạn, ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.

Tên gọi trên tiêu đề không quyết định bản chất. Nếu người làm có trả công, chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên thuê (giờ giấc, địa điểm, cách làm) thì đó là quan hệ lao động dù hai bên đặt tên là “hợp đồng thời vụ”, “cộng tác” hay “khoán”. Khi đó, các quy định về tiền lương, nghỉ ngơi, an toàn lao động và bảo hiểm vẫn áp dụng.

Ví dụ: Chủ vườn thuê 10 người thu hoạch cà phê trong 25 ngày, trả công theo ngày, có người giám sát điều hành. Đây là hợp đồng lao động dưới 1 tháng, có thể thỏa thuận miệng nhưng nên ghi sổ hoặc lập giấy xác nhận để tránh tranh chấp tiền công.

Khi nào được ký bằng lời nói, khi nào phải ký văn bản?

Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải lập thành văn bản, làm hai bản, mỗi bên giữ một bản. Riêng hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng thì được giao kết bằng lời nói. Tuy vậy, ngay cả khi được ký miệng, bên thuê vẫn nên lập văn bản đơn giản để làm căn cứ tính công và giải quyết tranh chấp.

Tình huống Hình thức hợp đồng
Làm việc dưới 1 tháng Được giao kết bằng lời nói (nên lập văn bản để làm bằng chứng)
Làm việc từ đủ 1 tháng Bắt buộc bằng văn bản, hai bản
Thuê người chưa đủ 15 tuổi Bằng văn bản, có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Thuê người giúp việc gia đình Bằng văn bản
Nhóm từ đủ 18 tuổi trở lên ủy quyền cho một người đại diện ký Bằng văn bản, có hiệu lực như ký với từng người

Công việc thuê trực tiếp người chưa đủ tuổi lao động tối thiểu còn bị hạn chế chặt chẽ. Bạn có thể xem thêm độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất trước khi tuyển người.

Từ 01/01/2026, hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP có giá trị như hợp đồng bằng văn bản giấy; việc giao kết theo quy định này áp dụng từ 01/07/2026. Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng thời vụ dưới dạng điện tử nếu đáp ứng quy định.

Nội dung bắt buộc của hợp đồng thuê nhân công

Hợp đồng lao động phải có các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh người đại diện ký hợp đồng.
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước (hoặc số CCCD, số định danh cá nhân) của người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn hợp đồng.
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề (nếu có).

Lưu ý: Giấy tờ tùy thân ghi trong hợp đồng nay là thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn; chứng minh nhân dân (9 số, 12 số) trước đây không còn giá trị sử dụng. Bạn xem cách ghi đúng tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.

Mẫu hợp đồng lao động thời vụ (nhân công)

Mẫu dưới đây dùng cho trường hợp bên thuê là cá nhân, hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp thuê nhân công làm việc có thời hạn xác định. Bạn thay phần dấu chấm bằng thông tin thực tế và xóa các điều khoản không áp dụng.

MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (CÔNG VIỆC TẠM THỜI, CÓ THỜI HẠN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: ……/……

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A – NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

Tên đơn vị/cá nhân: ………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Mã số thuế/Số định danh cá nhân: …………………………………………………
Người đại diện: ………………………… Chức danh: …………………………
Số điện thoại: …………………………

BÊN B – NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Họ và tên: ……………………………… Giới tính: ………… Sinh ngày: ……/……/……
Nơi cư trú hiện nay: ………………………………………………………………
Số thẻ căn cước/CCCD: ………………… Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: …………………
Số điện thoại: …………………………
Số tài khoản ngân hàng (nếu nhận lương chuyển khoản): ……………………………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng lao động và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau:

Điều 1. Thời hạn, địa điểm và công việc

1. Loại hợp đồng: hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Thời hạn: từ ngày …… tháng …… năm …… đến hết ngày …… tháng …… năm …… (…… ngày/tháng).
3. Địa điểm làm việc: ………………………………………………………………
4. Công việc phải làm: ……………………………………………………………… (ví dụ: thu hoạch nông sản, bốc xếp hàng hóa, phụ hồ, phục vụ sự kiện…).
5. Yêu cầu về chất lượng, khối lượng công việc: ………………………………………

Điều 2. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

1. Thời giờ làm việc: …… giờ/ngày, …… ngày/tuần; từ …… giờ đến …… giờ (không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần).
2. Nghỉ giữa giờ: ………… phút; nghỉ hằng tuần: ngày ………………
3. Làm thêm giờ (nếu có): thực hiện khi hai bên thỏa thuận, được trả lương làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 3. Tiền lương và các khoản khác

1. Mức lương: …………… đồng/ngày (hoặc đồng/giờ, đồng/tháng, đồng/sản phẩm, đồng/khối lượng công việc), không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành.
2. Phụ cấp, hỗ trợ (ăn ca, đi lại, nhà ở…): ………………………………………
3. Hình thức trả lương: □ Tiền mặt □ Chuyển khoản.
4. Kỳ trả lương: □ Trả hằng ngày □ Trả hằng tuần □ Trả một lần khi hoàn thành công việc □ Khác: …………
5. Tiền thưởng (nếu có): ………………………………………………………

Điều 4. Trang bị bảo hộ và an toàn lao động

Bên A cung cấp: ………………………………… (mũ, găng tay, giày, dây an toàn…) và hướng dẫn quy tắc an toàn trước khi bắt đầu làm việc. Bên B có trách nhiệm sử dụng đúng và tuân thủ quy tắc an toàn.

Điều 5. Bảo hiểm và thuế

1. Hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên: hai bên tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng) theo quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng dưới 01 tháng: Bên B không thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc; Bên A trả thêm cùng kỳ trả lương khoản tiền tương đương mức Bên A phải đóng bảo hiểm theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 là: …………… đồng.
3. Thuế thu nhập cá nhân: Bên A khấu trừ, nộp thay theo quy định pháp luật về thuế; Bên B cung cấp số định danh cá nhân/mã số thuế và bản cam kết (nếu thuộc trường hợp được cam kết).

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Bố trí công việc, địa điểm, điều kiện làm việc đúng thỏa thuận; trả lương đầy đủ, đúng hạn.
2. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; không buộc Bên B làm việc vượt khả năng hoặc trái pháp luật.
3. Quản lý, giám sát công việc; yêu cầu Bên B hoàn thành công việc đúng chất lượng, tiến độ.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Được trả lương đầy đủ, đúng hạn; được bảo đảm an toàn lao động; được nghỉ ngơi theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
2. Thực hiện đúng công việc, chấp hành nội quy, hướng dẫn an toàn của Bên A.
3. Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất tài sản của Bên A theo quy định pháp luật lao động.

Điều 8. Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hoặc khi hoàn thành công việc nêu tại Điều 1, hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt.
2. Mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Bộ luật Lao động 2019 và phải báo trước đúng thời hạn luật định (hợp đồng dưới 12 tháng: ít nhất 03 ngày làm việc), trừ trường hợp được nghỉ không cần báo trước theo luật.
3. Khi chấm dứt, Bên A thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản đến thời điểm chấm dứt trong thời hạn luật định.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp và điều khoản chung

1. Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải; nếu không thành, mỗi bên có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
2. Những nội dung chưa ghi trong hợp đồng thực hiện theo Bộ luật Lao động 2019 và văn bản hướng dẫn.
3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …… tháng …… năm ……, lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên)        NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Mẫu hợp đồng khoán việc nhân công (hợp đồng dân sự)

Nếu bạn chỉ thuê làm một công việc có kết quả cụ thể (ví dụ: sơn hoàn thiện một căn nhà, vận chuyển một chuyến hàng), người làm tự chủ về thời gian và cách làm, bạn có thể dùng hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng khoán việc theo Bộ luật Dân sự 2015. Loại này không có chế độ lương, nghỉ phép, bảo hiểm bắt buộc như hợp đồng lao động. Chỉ sử dụng khi thực tế không có dấu hiệu quản lý, điều hành như quan hệ lao động.

MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC (THUÊ NHÂN CÔNG THEO CÔNG VIỆC)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC
Số: ……/……

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN GIAO KHOÁN (Bên A): ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Mã số thuế: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………

BÊN NHẬN KHOÁN (Bên B): ……………………………………………
Sinh ngày: ……/……/…… Số thẻ căn cước/CCCD: …………………… Cấp ngày: ……/……/…… Nơi cấp: ……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………

Điều 1. Nội dung công việc khoán
Bên B nhận thực hiện công việc: ………………………………………, tại địa điểm: ………………………………………, theo khối lượng, yêu cầu kỹ thuật: ………………………………………

Điều 2. Thời gian thực hiện
Bắt đầu từ ngày …… tháng …… năm ……, hoàn thành chậm nhất ngày …… tháng …… năm …… Bên B tự bố trí thời gian làm việc nhưng phải bảo đảm tiến độ.

Điều 3. Giá khoán và thanh toán
1. Giá khoán: …………… đồng (bằng chữ: ……………………………) đã/chưa bao gồm vật tư, dụng cụ.
2. Thanh toán: □ Tạm ứng …… % sau khi ký □ Thanh toán đợt 1: …… □ Thanh toán phần còn lại sau khi nghiệm thu.
3. Hình thức: □ Tiền mặt □ Chuyển khoản vào tài khoản số …………………

Điều 4. Nghiệm thu
Hai bên nghiệm thu khi Bên B hoàn thành công việc. Nếu công việc chưa đạt yêu cầu, Bên B phải sửa chữa trong …… ngày, chi phí do Bên B chịu.

Điều 5. Trách nhiệm của các bên
1. Bên A cung cấp thông tin, mặt bằng, vật tư (nếu có), thanh toán đúng hạn.
2. Bên B tự bảo đảm an toàn cho bản thân và người thực hiện cùng; tự chịu trách nhiệm về dụng cụ của mình; bồi thường nếu gây thiệt hại cho Bên A hoặc người thứ ba do lỗi của mình.
3. Thuế thu nhập cá nhân (nếu phát sinh) được khấu trừ theo quy định pháp luật về thuế.

Điều 6. Vi phạm và giải quyết tranh chấp
Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế. Tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng; nếu không thành thì đề nghị Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 7. Điều khoản chung
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN NHẬN KHOÁN (Ký, ghi rõ họ tên)        BÊN GIAO KHOÁN (Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn điền mẫu

  1. Bước 1: Xác định đúng loại hợp đồng. Có giờ giấc, được giao việc và giám sát hằng ngày thì dùng mẫu hợp đồng lao động. Chỉ giao kết quả cuối cùng, người làm tự chủ thì mới cân nhắc mẫu khoán việc.
  2. Bước 2: Ghi thông tin hai bên. Đối chiếu với thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn; ghi đủ số, ngày cấp, nơi cấp. Địa chỉ cư trú ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố), không còn cấp huyện.
  3. Bước 3: Ghi thời hạn rõ ràng. Ghi ngày bắt đầu, ngày kết thúc cụ thể hoặc sự kiện kết thúc (xong vụ thu hoạch, xong hạng mục). Không ghi chung chung “khi nào hết việc”.
  4. Bước 4: Ghi cách tính lương. Nêu đơn giá, cách chấm công, kỳ trả, hình thức trả và mức làm thêm giờ. Mức lương không được thấp hơn lương tối thiểu.
  5. Bước 5: Ghi điều khoản bảo hiểm, thuế. Xóa phương án không phù hợp với thời hạn thực tế của hợp đồng.
  6. Bước 6: Ký và lưu giữ. Mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng không bắt buộc công chứng, chứng thực. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể đóng dấu nếu có; xem thêm cách đóng dấu giáp lai khi hợp đồng nhiều trang.

Bảo hiểm, thuế và lương tối thiểu khi thuê nhân công

Lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025), người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, dù hợp đồng được gọi là “thời vụ”. Người lao động ký hợp đồng dưới 01 tháng không thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc. Khi đó, theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019, bên thuê phải trả thêm, cùng kỳ trả lương, một khoản tiền tương đương mức bên thuê phải đóng bảo hiểm cho người lao động.

Hợp đồng từ đủ 1 tháng cũng thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 theo quy định mới về việc làm. Nếu sau này người lao động muốn rút bảo hiểm một lần, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.

Thuế thu nhập cá nhân với nhân công thời vụ

Từ 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định: bên trả tiền công cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng phải khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mỗi lần chi trả từ 05 triệu đồng trở lên (trước đây ngưỡng là 2 triệu đồng). Dưới 05 triệu đồng/lần, chỉ khấu trừ khi người lao động yêu cầu. Cá nhân ước tính tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế có thể làm cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để tạm chưa bị khấu trừ.

Hợp đồng từ 03 tháng trở lên tính thuế theo biểu lũy tiến sau khi trừ các khoản giảm trừ; mức giảm trừ gia cảnh mới có tại bài giảm trừ gia cảnh mới nhất. Từ 01/07/2025, mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân; bạn xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Lương tối thiểu

Mức lương trả cho nhân công không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026). Vùng I hiện là 5.310.000 đồng/tháng, tương đương 25.500 đồng/giờ. Các vùng khác thấp hơn; bạn cần đối chiếu địa bàn nơi người lao động làm việc theo nghị định này.

Làm thêm giờ

Thời điểm làm thêm Mức trả tối thiểu
Ngày thường 150% đơn giá ngày thường
Ngày nghỉ hằng tuần 200%
Ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ)

Những sai sót thường gặp

Cảnh báo: Ký “hợp đồng cộng tác” hoặc “khoán” cho người thực tế làm theo giờ giấc, chịu quản lý hằng ngày để không đóng bảo hiểm là cách làm không đúng bản chất. Khi có tranh chấp hoặc thanh tra, quan hệ đó vẫn có thể bị xác định là quan hệ lao động. Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/09/2026) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội, bên thuê cần rà soát hợp đồng.

  • Ghi sai loại hợp đồng: vẫn ghi “hợp đồng thời vụ” mà không nêu thời hạn cụ thể.
  • Ghi số chứng minh nhân dân cũ thay vì thẻ căn cước hoặc CCCD.
  • Không ghi cách tính công, kỳ trả lương, dẫn đến tranh chấp tiền công.
  • Ký liên tiếp nhiều hợp đồng ngắn hạn cho cùng một người để né bảo hiểm.
  • Không có biện pháp an toàn khi thuê làm việc nặng nhọc, trên cao, máy móc.
  • Quên khấu trừ thuế hoặc không lưu chứng từ chi trả.

Với người xin nghỉ trong thời gian làm việc, bạn có thể tham khảo thêm mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.

Câu hỏi thường gặp

Thuê nhân công thời vụ có bắt buộc ký hợp đồng bằng văn bản không?

Không bắt buộc nếu hợp đồng dưới 1 tháng, vì luật cho phép giao kết bằng lời nói. Từ đủ 1 tháng phải lập văn bản. Với người chưa đủ 15 tuổi, người giúp việc gia đình hoặc ký qua người đại diện nhóm, luôn phải có văn bản.

Hợp đồng thời vụ tối đa bao lâu?

Công việc tạm thời, dưới 12 tháng ký hợp đồng lao động xác định thời hạn. Loại hợp đồng này có thời hạn tối đa 36 tháng, do hai bên thỏa thuận. Thời hạn nên khớp với thời gian thực tế của công việc.

Thuê nhân công làm vài ngày có phải đóng bảo hiểm không?

Hợp đồng dưới 1 tháng không thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc. Tuy nhiên, bên thuê phải trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức bên thuê phải đóng bảo hiểm cho người lao động. Từ đủ 1 tháng trở lên thì phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Trả tiền công cho nhân công có phải khấu trừ thuế không?

Từ 01/07/2026, nếu mỗi lần trả từ 5 triệu đồng trở lên cho người không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Dưới 5 triệu đồng/lần thì chỉ khấu trừ khi người lao động yêu cầu. Người lao động có thể làm cam kết nếu thu nhập chưa đến mức nộp thuế.

Hợp đồng nhân công có cần công chứng không?

Không. Pháp luật không bắt buộc công chứng hay chứng thực hợp đồng lao động hoặc hợp đồng khoán việc thông thường. Chỉ cần hai bên ký, mỗi bên giữ một bản. Bạn nên giữ thêm bảng chấm công và chứng từ trả tiền.

Có dùng hợp đồng điện tử cho lao động thời vụ được không?

Được. Hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy. Việc giao kết theo quy định này áp dụng từ 01/07/2026, nên bên thuê cần chuẩn bị chữ ký số hoặc phương thức xác thực phù hợp.

Tóm lại, “hợp đồng nhân công thời vụ” ngày nay là hợp đồng lao động xác định thời hạn (hoặc ngắn hơn 1 tháng thì có thể giao kết miệng). Bạn nên ghi rõ công việc, thời hạn, tiền lương, bảo hiểm và thuế ngay từ đầu, dùng mẫu phù hợp với bản chất công việc, để vừa đúng luật vừa hạn chế tranh chấp về tiền công về sau.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →