Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, mới – Mẫu chuẩn 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, mới – Mẫu chuẩn 2026

Hợp đồng mua bán xe ô tô là văn bản thỏa thuận để bên bán chuyển quyền sở hữu xe cho bên mua và nhận tiền. Khi dùng hợp đồng này để sang tên, bạn cần công chứng hoặc chứng thực. Sau khi ký, hai bên làm thủ tục thu hồi và đăng ký xe trong 30 ngày. Bài viết có mẫu đầy đủ để sao chép, dùng được cho xe cũ lẫn xe mới.

Tóm tắt nhanh

  • Hợp đồng mua bán xe ô tô là chứng từ chuyển quyền sở hữu trong hồ sơ sang tên. Với cá nhân, hợp đồng thường phải được công chứng hoặc chứng thực.
  • Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng. Chứng thực tại UBND cấp xã (không còn cấp huyện từ 01/07/2025).
  • Từ 08/06/2026, dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị như chứng từ giấy, nếu dữ liệu hôn nhân của chủ xe đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Thời hạn làm thủ tục sang tên là 30 ngày kể từ ngày ký. Chậm có thể bị phạt 4–6 triệu đồng (cá nhân), 8–12 triệu đồng (tổ chức).
  • Lệ phí trước bạ ô tô từ lần đăng ký thứ 2 trở đi là 2%. Ô tô con từ 9 chỗ trở xuống đăng ký lần đầu là 10%.

Hợp đồng mua bán xe là gì, có bắt buộc công chứng không?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận mà bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua, bên mua trả tiền. Xe ô tô là động sản phải đăng ký, nên ngoài thỏa thuận giữa hai bên, bạn còn phải làm thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền để tên chủ xe được ghi nhận đúng người.

Về hình thức, quy định về đăng ký xe yêu cầu hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng, chứng thực, hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị nếu người bán thuộc lực lượng vũ trang theo quy định. Vì vậy, giấy viết tay không công chứng thường không dùng được để sang tên, dù hai bên đã thỏa thuận xong.

Công chứng hay chứng thực: chọn nơi nào?

  • Công chứng: tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ, năng lực của các bên và nội dung hợp đồng.
  • Chứng thực: tại UBND cấp xã. Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP, việc chứng thực bản sao và chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú.

Hợp đồng thường lập thành 03 bản: mỗi bên giữ một bản, một bản lưu tại nơi công chứng. Nếu cần thêm bản để nộp cơ quan đăng ký, bạn có thể xin thêm bản sao.

Lưu ý: Từ 08/06/2026 (Thông tư 37/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA), nếu dữ liệu tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị như chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy. Nếu chưa đủ điều kiện này, bạn vẫn dùng hợp đồng công chứng, chứng thực bản giấy như bình thường.

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, mới

Mẫu dưới đây dùng cho cá nhân mua bán ô tô, phù hợp cả xe đã qua sử dụng lẫn xe mới nhận từ cá nhân. Bạn có thể bổ sung điều khoản theo thỏa thuận thực tế, miễn không trái pháp luật. Khi đi công chứng, công chứng viên có thể điều chỉnh câu chữ cho đúng quy định.

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ
Số: ……/……

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ………………………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (sau đây gọi là Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …../…../……
Số định danh cá nhân/CCCD/Căn cước: ……………… cấp ngày …../…../…… tại ………………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………… (Trường hợp xe là tài sản chung của vợ chồng, ghi thêm thông tin của vợ/chồng cùng ký tên.)

BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh ngày: …../…../……
Số định danh cá nhân/CCCD/Căn cước: ……………… cấp ngày …../…../…… tại ………………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng mua bán xe ô tô với các điều khoản sau:

Điều 1. Đặc điểm xe mua bán
Bên A bán cho Bên B chiếc xe ô tô có đặc điểm như sau:
– Biển số đăng ký: ………………… – Nhãn hiệu: ………………… – Số loại (model): …………………
– Loại xe: ………………… – Màu sơn: ………………… – Năm sản xuất: …………………
– Số khung: ………………………… – Số máy: …………………………
– Số chỗ ngồi/Tải trọng: ………………… – Số km đã đi (theo đồng hồ): …………………
– Giấy chứng nhận đăng ký xe số: ………………… do ………………… cấp ngày …../…../……, đứng tên ………………
– Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực đến ngày: …../…../……
– Phụ tùng, đồ đi kèm: chìa khóa ………… bộ, sổ bảo dưỡng, lốp dự phòng, ……………………

Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán
1. Giá bán xe là: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………………).
2. Giá trên đã bao gồm / chưa bao gồm các khoản phụ tùng, đồ đi kèm nêu tại Điều 1.
3. Phương thức thanh toán: ☐ Chuyển khoản ☐ Tiền mặt, thanh toán một lần / thành ….. đợt:
– Đợt 1: …………… đồng, vào ngày …../…../……
– Đợt 2: …………… đồng, vào ngày …../…../……
4. Bên A giao xe và toàn bộ giấy tờ gốc cho Bên B sau khi nhận đủ tiền theo thỏa thuận.

Điều 3. Giao xe và giấy tờ
1. Thời gian, địa điểm giao xe: ………………………………………………
2. Khi giao xe, hai bên lập biên bản hoặc xác nhận tình trạng thực tế của xe.
3. Bên A giao cho Bên B: giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, chìa khóa, sổ bảo dưỡng và giấy tờ liên quan (nếu có).

Điều 4. Cam kết của Bên A
1. Xe thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; không có tranh chấp, không bị kê biên, không bị cầm cố, thế chấp, không bị cấm chuyển nhượng; không có nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện với Nhà nước.
2. Thông tin về xe nêu tại Điều 1 là đúng sự thật. Bên A đã thông báo đầy đủ cho Bên B về tình trạng xe, kể cả các lần sửa chữa lớn, va chạm, ngập nước (nếu có).
3. Bên A chịu trách nhiệm về các vi phạm hành chính, nghĩa vụ phát sinh liên quan đến xe trước thời điểm bàn giao.
4. Phối hợp thực hiện thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và các thủ tục liên quan.

Điều 5. Cam kết của Bên B
1. Đã xem xét, kiểm tra xe và chấp nhận tình trạng xe tại thời điểm nhận.
2. Thanh toán đủ tiền đúng hạn.
3. Làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Từ khi nhận xe, Bên B chịu trách nhiệm về việc sử dụng xe.

Điều 6. Thuế, phí và lệ phí
1. Lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, cấp biển số do Bên B chịu.
2. Phí công chứng/chứng thực do ……… chịu.
3. Thuế và các khoản phải nộp khác (nếu có) của Bên bán phát sinh từ việc bán xe do Bên A chịu theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
1. Bên nào vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên kia.
2. Nếu Bên B chậm thanh toán, phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo mức ……%/năm hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Nếu Bên A đơn phương hủy bỏ hợp đồng khi không có căn cứ hợp pháp, phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận và chịu phạt vi phạm ……… đồng (nếu hai bên thỏa thuận).

Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng. Nếu không thương lượng được, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực và cam đoan chung
1. Hai bên cam đoan các thông tin trong hợp đồng là đúng sự thật, tự nguyện giao kết, không bị lừa dối, ép buộc.
2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng/chứng thực.
3. Hợp đồng được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại tổ chức hành nghề công chứng/UBND cấp xã.

BÊN BÁN (Bên A)            BÊN MUA (Bên B)
(Ký, ghi rõ họ tên)                (Ký, ghi rõ họ tên)

Vợ/chồng của Bên A (nếu xe là tài sản chung): (Ký, ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / NGƯỜI CHỨNG THỰC
……………………………………………………………………………

Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng

  • Thông tin các bên: ghi đúng theo thẻ căn cước/CCCD còn hiệu lực. CCCD cấp trước đây vẫn dùng được nếu còn hạn. Phần nơi cấp, bạn xem thêm hướng dẫn ở bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  • Địa chỉ cư trú: ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường – tỉnh/thành phố). Không còn cấp huyện sau sắp xếp từ 01/07/2025. Nếu xe cũ ghi địa chỉ theo tên đơn vị cũ, hãy ghi thêm “nay là…” để công chứng viên đối chiếu.
  • Số khung, số máy, biển số: chép đúng theo giấy chứng nhận đăng ký xe và đối chiếu với số khung, số máy trên xe thực tế. Sai một ký tự cũng có thể bị trả hồ sơ.
  • Giá bán: ghi giá thực tế hai bên đã thỏa thuận, cả bằng số và bằng chữ. Lệ phí trước bạ không tính trên giá này mà tính trên giá do cơ quan thuế xác định, nên ghi giá thấp hơn thực tế không giúp bạn giảm lệ phí và còn gây rủi ro khi có tranh chấp.
  • Thanh toán: ưu tiên chuyển khoản, ghi rõ nội dung chuyển tiền, để có chứng cứ. Với giao dịch giá trị lớn, nên thanh toán theo từng đợt gắn với việc bàn giao xe và giấy tờ.
  • Xe là tài sản chung vợ chồng: nên có chữ ký hoặc văn bản đồng ý của cả hai vợ chồng, vì ô tô là động sản phải đăng ký, việc định đoạt thường cần sự thỏa thuận của cả hai.

Kiểm tra gì trước khi ký hợp đồng?

Hợp đồng chỉ bảo vệ bạn khi xe và người bán đều hợp pháp. Trước khi ký, bạn nên rà soát:

  • Người bán có đúng là chủ xe không: đối chiếu căn cước với tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe. Nếu bán qua ủy quyền, phải kiểm tra văn bản ủy quyền còn hiệu lực và có quyền định đoạt xe.
  • Xe có đang thế chấp, bị kê biên hoặc có tranh chấp không: xe đang thế chấp ngân hàng hoặc đang bị hạn chế chuyển nhượng thì không thể sang tên bình thường.
  • Số khung, số máy: khớp với giấy tờ, không bị đục, tẩy, sửa.
  • Đăng kiểm và bảo hiểm: kiểm tra hạn đăng kiểm, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, phạt nguội chưa xử lý.
  • Biển số: xe còn biển 3, 4 số cũ có thể phải chuyển sang biển định danh khi sang tên. Biển đã cấp theo tên tỉnh cũ không bắt buộc đổi khi chỉ vì sắp xếp đơn vị hành chính.

Cảnh báo: Không giao tiền hoặc nhận xe chỉ dựa trên giấy viết tay. Mua xe không rõ nguồn gốc, giấy tờ giả hoặc xe có dấu hiệu tẩy xóa số khung, số máy có thể khiến bạn không đăng ký được xe và bị cơ quan chức năng xử lý theo quy định.

Nếu bạn quan tâm xe máy thay vì ô tô, xem thêm mua xe máy cũ cần giấy tờ gì và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.

Thủ tục sang tên sau khi ký hợp đồng

Theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ 08/06/2026), thủ tục sang tên gồm hai phần: thu hồi đăng ký, biển số của chủ cũ, rồi đăng ký cho chủ mới.

  1. Bước 1 – Ký và công chứng/chứng thực hợp đồng. Hai bên mang bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe, căn cước và giấy tờ liên quan đến nơi công chứng hoặc UBND cấp xã.
  2. Bước 2 – Chủ cũ làm thủ tục thu hồi. Kê khai giấy khai thu hồi trên Cổng dịch vụ công hoặc VNeID (hoặc theo mẫu ĐKX11 tại cơ quan đăng ký xe), nộp lại chứng nhận đăng ký và biển số. Cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi, thường trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  3. Bước 3 – Chủ mới kê khai giấy khai đăng ký xe và nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế (hoặc nộp trực tuyến).
  4. Bước 4 – Nộp hồ sơ đăng ký sang tên. Hồ sơ gồm giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe, chứng từ chuyển quyền sở hữu (hợp đồng công chứng, chứng thực hoặc dữ liệu điện tử hợp lệ), chứng từ lệ phí trước bạ và chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe. Bạn đưa xe đến để kiểm tra khi cơ quan đăng ký yêu cầu.
  5. Bước 5 – Nhận kết quả. Chứng nhận đăng ký xe cho chủ mới thường được cấp không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Dữ liệu chứng nhận đăng ký điện tử được tích hợp trên ứng dụng VNeID và VNeTraffic.

Lưu ý: Nếu chủ cũ không đến làm thủ tục thu hồi, quy định cho phép cấp giấy hẹn để người đang sử dụng xe tiếp tục lưu hành trong 30 ngày. Sau thời hạn này, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan có thẩm quyền xử phạt chủ xe cũ rồi giải quyết thu hồi và sang tên theo quy định.

Khi sang tên, bạn cũng có thể cần nộp một số giấy tờ cá nhân. Nếu cần chứng thực bản sao giấy tờ, xem chứng thực giấy tờ theo quy định hiện hành ở đâu. Nếu chưa nhớ số định danh cá nhân hoặc cần tra thông tin, bạn có thể xem cách tra số căn cước công dân online.

Lệ phí trước bạ và mức phạt chậm sang tên

Lệ phí trước bạ khi sang tên ô tô cũ

Theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025) sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu như sau:

Loại xe Mức thu lệ phí trước bạ
Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả pick-up chở người), đăng ký lần đầu 10% (HĐND tỉnh có thể điều chỉnh tăng, tối đa không quá 50% mức chung)
Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống, đăng ký từ lần thứ 2 trở đi (xe cũ sang tên) 2% trên toàn quốc
Các loại ô tô khác, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe tương tự ô tô 2%

Công thức: lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ × mức thu. Với xe cũ, giá tính được xác định theo giá xe mới trong bảng giá do UBND tỉnh ban hành, nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại theo thời gian đã sử dụng. Vì vậy số tiền phải nộp không phụ thuộc vào giá ghi trong hợp đồng. Tham khảo thêm cách tính tương tự ở bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Ví dụ: Anh Nam mua một ô tô con 5 chỗ đã đăng ký lần đầu từ 6 năm trước, giá tính lệ phí trước bạ xe mới là 700 triệu đồng và tỷ lệ chất lượng còn lại do cơ quan thuế áp dụng là 50%. Giá trị còn lại là 350 triệu đồng. Vì là đăng ký từ lần thứ 2 trở đi, anh nộp 2% × 350 triệu = 7 triệu đồng (số liệu minh họa, bạn cần đối chiếu bảng giá và tỷ lệ hiện hành của tỉnh nơi đăng ký).

Mức phạt khi không sang tên đúng hạn

Thời hạn làm thủ tục thu hồi, đăng ký là 30 ngày kể từ ngày ký giấy tờ chuyển quyền sở hữu. Theo Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi thay đổi chủ xe bị phạt 4–6 triệu đồng với cá nhân và 8–12 triệu đồng với tổ chức đối với ô tô, đồng thời bị buộc làm thủ tục theo quy định. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/08/2026), vì vậy bạn nên kiểm tra mức phạt tại thời điểm xử lý.

Ngoài tiền phạt, nếu xe chưa sang tên mà xảy ra tai nạn hoặc vi phạm, người bán có thể bị liên đới truy hỏi vì tên trên đăng ký xe vẫn là của họ. Người mua cũng khó bán lại, mua bảo hiểm hoặc vay thế chấp bằng xe đó.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng mua bán xe ô tô có bắt buộc phải công chứng không?

Nếu bạn dùng hợp đồng làm chứng từ chuyển quyền sở hữu để sang tên, hợp đồng của cá nhân thường phải được công chứng hoặc chứng thực (hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị với lực lượng vũ trang). Từ 08/06/2026, dữ liệu điện tử hợp lệ trên Cổng dịch vụ công có thể thay chứng từ giấy trong trường hợp đủ điều kiện.

Công chứng hợp đồng mua bán xe ở đâu?

Bạn có thể công chứng tại phòng hoặc văn phòng công chứng, hoặc chứng thực tại UBND cấp xã. Không còn UBND cấp huyện từ 01/07/2025.

Mua xe bằng giấy viết tay có sang tên được không?

Thường không. Giấy viết tay không công chứng, chứng thực không đáp ứng yêu cầu chứng từ chuyển quyền sở hữu khi đăng ký sang tên của cá nhân. Hai bên nên lập lại hợp đồng và công chứng, chứng thực để tránh rủi ro tranh chấp.

Sau khi ký hợp đồng bao lâu phải sang tên xe?

Trong 30 ngày kể từ ngày ký giấy tờ chuyển quyền sở hữu. Quá hạn có thể bị xử phạt hành chính và buộc làm thủ tục theo quy định.

Lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ là bao nhiêu?

Ô tô đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nộp 2% trên giá trị còn lại của xe theo bảng giá của UBND tỉnh. Ô tô con từ 9 chỗ trở xuống đăng ký lần đầu nộp 10%, một số địa phương có thể tăng theo quyết định của HĐND tỉnh.

Có dùng mẫu này cho xe máy được không?

Bạn có thể điều chỉnh mẫu cho xe máy bằng cách sửa phần đặc điểm xe (dung tích xi lanh, số khung, số máy) và mức lệ phí trước bạ phù hợp. Với xe máy, hãy xem thêm các mẫu giấy bán xe máy riêng.

Một hợp đồng mua bán xe tốt cần ghi đúng thông tin xe và các bên, giá và cách thanh toán rõ ràng, trách nhiệm thuế phí cụ thể, rồi được công chứng hoặc chứng thực trước khi giao tiền, nhận xe. Sau đó, bạn hoàn tất thu hồi và đăng ký sang tên trong 30 ngày để xe mang đúng tên chủ mới và tránh bị phạt.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →