Tăng ca (tên gọi trong luật là làm thêm giờ) được trả lương ít nhất bằng 150% đơn giá giờ làm bình thường vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết (chưa kể lương ngày lễ nếu bạn hưởng lương ngày). Nếu tăng ca vào ban đêm, bạn được cộng thêm 30% và 20% theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.
Tóm tắt nhanh
- Mức tối thiểu: ngày thường 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết 300%.
- Tăng ca ban đêm (22h–6h): ngày thường tối thiểu 210%, ngày nghỉ hằng tuần 270%, ngày lễ, Tết 390%.
- Giới hạn: không quá 50% số giờ làm bình thường trong ngày, 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (một số trường hợp đến 300 giờ/năm).
- Tăng ca phải có sự đồng ý của người lao động, trừ các trường hợp đặc biệt như thiên tai, cứu hộ, bảo vệ an ninh quốc gia.
- Từ kỳ tính thuế 2026, tiền lương làm thêm giờ, làm đêm đúng quy định thuộc diện miễn thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025.
Tăng ca là gì, khác gì làm ca đêm?
Bộ luật Lao động 2019 không dùng từ “tăng ca” mà gọi là làm thêm giờ: là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường, được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Cần phân biệt hai khái niệm hay bị nhầm:
- Làm thêm giờ (tăng ca): làm vượt số giờ chuẩn của ngày, tuần hoặc làm vào ngày nghỉ.
- Làm việc ban đêm: làm trong khoảng từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, kể cả khi đó là giờ làm bình thường theo ca. Làm ca đêm không đương nhiên là tăng ca, nhưng vẫn được trả thêm ít nhất 30% lương.
Một người có thể vừa tăng ca vừa làm ban đêm. Khi đó các khoản phụ trội được cộng dồn như phần dưới đây.
Mức lương tăng ca tối thiểu hiện nay
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức trả tối thiểu như sau:
| Thời điểm làm thêm | Ban ngày | Ban đêm (22h–6h) |
|---|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | ≥ 150% | ≥ 210% (150% + 30% + 20% × 150%) |
| Ngày nghỉ hằng tuần | ≥ 200% | ≥ 270% (200% + 30% + 20% × 200%) |
| Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | ≥ 300% (chưa kể lương ngày lễ) | ≥ 390% (300% + 30% + 20% × 300%) |
Cách hiểu các tỷ lệ phụ trội:
- +30%: tiền lương làm việc ban đêm, tính theo đơn giá giờ của ngày làm việc bình thường.
- +20%: khoản trả thêm cho người làm thêm giờ vào ban đêm, tính trên tiền lương làm việc ban ngày của đúng loại ngày đó (ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ).
Lưu ý: Đây là mức tối thiểu. Hợp đồng lao động, thỏa ước hoặc quy chế lương của đơn vị có thể quy định cao hơn, và khi đó bạn được hưởng theo mức cao hơn.
Công thức tính lương tăng ca
Bước 1: Xác định lương giờ bình thường
Với người hưởng lương theo tháng, lương giờ được tính theo thực trả của công việc đang làm:
Lương giờ = Lương tháng thực trả ÷ (Số ngày làm việc bình thường trong tháng × Số giờ làm việc bình thường trong ngày)
Số ngày làm việc bình thường do đơn vị chọn theo quy chế (ví dụ 26 ngày với người nghỉ Chủ nhật, 22 ngày với người nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật hoặc số ngày thực tế của tháng trừ ngày nghỉ hằng tuần). Cách chọn phải thống nhất và ghi trong nội quy hoặc quy chế lương.
Lương làm căn cứ là mức lương thực trả cho công việc, không phải lúc nào cũng chỉ là lương cơ bản. Nếu hợp đồng quy định phụ cấp lương ổn định theo công việc thì cần đối chiếu cách tính của đơn vị.
Bước 2: Nhân với hệ số và số giờ làm thêm
- Tăng ca ban ngày: Lương giờ × (150% / 200% / 300%) × Số giờ làm thêm.
- Tăng ca ban đêm: Lương giờ × Số giờ làm thêm × (hệ số ban ngày + 30% + 20% × hệ số ban ngày). Hệ số cuối cùng lần lượt là 210%, 270%, 390%.
- Lao động hưởng lương sản phẩm: thay “lương giờ” bằng đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường, nhân với hệ số và số sản phẩm làm thêm.
Ví dụ tính lương tăng ca cụ thể
Anh Nam làm hành chính, lương thực trả 10.400.000 đồng/tháng, mỗi ngày làm 8 giờ, công ty tính 26 ngày công chuẩn mỗi tháng.
Lương giờ = 10.400.000 ÷ 26 ÷ 8 = 50.000 đồng/giờ.
| Tình huống | Cách tính | Tiền tăng ca |
|---|---|---|
| Tăng ca 2 giờ buổi tối ngày thường (trước 22h) | 50.000 × 150% × 2 | 150.000 đồng |
| Làm 8 giờ ngày Chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần) | 50.000 × 200% × 8 | 800.000 đồng |
| Làm 8 giờ ngày lễ (anh hưởng lương tháng) | 50.000 × 300% × 8 | 1.200.000 đồng, chưa kể lương ngày lễ đã nằm trong lương tháng |
| Tăng ca 2 giờ sau 22h ngày thường | 50.000 × 210% × 2 | 210.000 đồng |
| Làm 4 giờ ban đêm ngày lễ | 50.000 × 390% × 4 | 780.000 đồng |
Lưu ý: Số liệu trên chỉ mang tính minh họa. Số ngày công chuẩn và cấu phần lương tính tăng ca của mỗi đơn vị có thể khác nhau, nên bạn hãy đối chiếu với hợp đồng và quy chế lương của mình.
Giới hạn số giờ tăng ca
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động chỉ được tổ chức làm thêm giờ khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Có sự đồng ý của người lao động. Bạn có quyền từ chối nếu không đồng ý, trừ các trường hợp đặc biệt theo Điều 108 (thực hiện lệnh động viên, ứng phó thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu hộ, bảo vệ tài sản…).
- Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Nếu áp dụng thời giờ làm việc theo tuần, tổng số giờ làm bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Không quá 40 giờ/tháng.
- Không quá 200 giờ/năm, trừ các trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm.
Những trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm
Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các nhóm như: sản xuất, gia công xuất khẩu dệt may, da giày, điện, điện tử; chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi lao động kỹ thuật cao mà thị trường lao động chưa đáp ứng đủ; giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn. Khi làm thêm trên 200 đến 300 giờ/năm, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh theo thời hạn luật định.
Ai không được tăng ca hoặc bị hạn chế tăng ca?
- Lao động chưa thành niên không được làm thêm giờ.
- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (từ tháng thứ 6 nếu làm ở vùng cao, biên giới, hải đảo) và lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phải làm thêm giờ, làm đêm.
- Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có quy định hạn chế riêng; lao động khuyết tật, người cao tuổi chỉ làm thêm khi được họ đồng ý theo quy định.
Muốn biết độ tuổi tối thiểu để tham gia quan hệ lao động, bạn có thể xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Lương tăng ca có phải nộp thuế TNCN không?
Trước đây (theo Luật Thuế TNCN 2007 và các văn bản hướng dẫn), chỉ phần tiền lương trả cao hơn so với lương làm việc ban ngày, trong giờ bình thường mới được miễn thuế. Phần “100%” tương ứng giờ làm bình thường vẫn bị tính vào thu nhập chịu thuế.
Hiện nay, khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập được miễn thuế. Với cá nhân cư trú, chính sách này áp dụng từ kỳ tính thuế 2026; các văn bản hướng dẫn gồm Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Cảnh báo: Điều kiện được miễn thuế là việc làm thêm, làm đêm phải phù hợp với pháp luật lao động (có đồng ý, đúng giới hạn giờ, có chấm công, có quy định trong quy chế). Phần doanh nghiệp trả vượt mức luật định hoặc không đúng điều kiện có thể phải xác định lại theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Bạn nên hỏi bộ phận kế toán, nhân sự nơi làm việc để biết cách đơn vị xác định phần miễn thuế.
Để tính thuế cho cả khoản thu nhập còn lại, bạn cần biết mức giảm trừ gia cảnh hiện hành tại bài hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh mới nhất, và mã số thuế cá nhân (nay là số định danh cá nhân) trong bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.
Công ty không trả đủ lương tăng ca bị xử lý thế nào?
Từ 10/09/2026, hành vi vi phạm về tiền lương, thời giờ làm việc được xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 15/07/2026) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.
Không trả hoặc trả thiếu tiền làm thêm giờ
Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định này, mức phạt tính theo số người lao động bị vi phạm. Với doanh nghiệp (tổ chức):
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt đối với doanh nghiệp |
|---|---|
| Từ 01 đến 10 người | 10 – 20 triệu đồng |
| Từ 11 đến 50 người | 20 – 40 triệu đồng |
| Từ 51 đến 100 người | 40 – 60 triệu đồng |
| Từ 101 đến 300 người | 60 – 80 triệu đồng |
| Từ 301 người trở lên | 80 – 100 triệu đồng |
Ngoài phạt tiền, người sử dụng lao động còn phải trả đủ khoản tiền lương còn thiếu và có thể phải trả thêm khoản tiền lãi theo quy định.
Ép tăng ca khi người lao động không đồng ý
Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, huy động người lao động làm thêm giờ mà không có sự đồng ý (trừ trường hợp đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động) bị phạt từ 20 đến 25 triệu đồng đối với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi. Vượt quá số giờ làm thêm theo quy định còn có thể bị phạt nặng hơn, và không thông báo khi làm thêm trên 200 đến 300 giờ/năm cũng là hành vi bị xử phạt.
Bạn nên làm gì khi bị trả thiếu?
- Bước 1: Lưu lại bảng chấm công, tin nhắn phân công tăng ca, bảng lương, hợp đồng lao động.
- Bước 2: Đối chiếu số giờ làm thêm với hệ số 150%, 200%, 300% và công thức ở trên.
- Bước 3: Gửi đề nghị bằng văn bản cho bộ phận nhân sự hoặc người sử dụng lao động để điều chỉnh.
- Bước 4: Nếu không được giải quyết, bạn có thể yêu cầu hòa giải tại cơ sở, khiếu nại, tố cáo đến cơ quan thanh tra lao động hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng.
Khi cần xin nghỉ bù hoặc nghỉ phép sau chuỗi ngày tăng ca, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.
Câu hỏi thường gặp
Tăng ca ngày thường được trả bao nhiêu phần trăm?
Ít nhất 150% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm của ngày làm việc bình thường. Nếu tăng ca sau 22 giờ, mức tối thiểu là 210%.
Tăng ca ngày Chủ nhật có được 200% hay 300%?
Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của bạn thì tối thiểu 200%. Nếu ngày đó trùng ngày lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương thì tính 300% (chưa kể lương ngày lễ). Mức 300% cũng là mức áp dụng cho ngày Tết.
Công ty có được bắt buộc tăng ca không?
Không. Tăng ca phải có sự đồng ý của bạn. Chỉ trong các trường hợp đặc biệt như thực hiện lệnh động viên, ứng phó thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu hộ thì công ty mới được huy động mà không cần đồng ý. Ép tăng ca trái quy định có thể bị xử phạt hành chính.
Tăng ca tối đa bao nhiêu giờ một tháng, một năm?
Tối đa 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm. Một số ngành, nghề, công việc được làm thêm đến 300 giờ/năm nhưng phải thực hiện thông báo với cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Mỗi ngày không quá 50% số giờ làm việc bình thường, hoặc không quá 12 giờ/ngày tính cả giờ làm bình thường nếu áp dụng chế độ làm việc theo tuần.
Lương làm thêm giờ có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Từ kỳ tính thuế 2026, theo Luật Thuế TNCN 2025, tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo đúng quy định pháp luật thuộc diện miễn thuế. Trước đó chỉ phần chênh lệch so với giờ làm việc bình thường mới được miễn.
Lao động làm theo hợp đồng thời vụ hoặc thử việc có được trả lương tăng ca không?
Có. Bộ luật Lao động áp dụng với người làm việc theo hợp đồng lao động, kể cả hợp đồng ngắn hạn. Trong thời gian thử việc, nếu bạn làm thêm giờ theo đúng quy định thì vẫn phải được trả lương làm thêm theo các mức trên, tính trên mức lương thực trả của công việc.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14): Điều 98, 107, 108, 137, 146.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (hiệu lực từ 10/09/2026).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (khoản 8 Điều 4), Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Tóm lại, lương tăng ca được tính trên lương giờ thực trả với mức tối thiểu 150%, 200% hoặc 300% tùy loại ngày, cộng thêm phụ trội khi làm đêm. Bạn nên theo dõi sát số giờ làm thêm theo ngày, tháng, năm để bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của chính mình. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











