Thẻ căn cước (trước đây gọi là căn cước công dân – CCCD) không có hạn cố định theo số năm mà hết hạn theo độ tuổi: bạn phải đổi thẻ khi đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi. Thẻ cấp, đổi trong 02 năm trước mốc tuổi nào thì dùng tiếp đến mốc tiếp theo. Người từ đủ 58 tuổi được cấp thẻ dùng lâu dài.
Tóm tắt nhanh
- Mốc đổi thẻ: đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi (Điều 21 Luật Căn cước 2023).
- Thẻ được cấp, đổi, cấp lại trong 02 năm trước mốc tuổi thì dùng đến mốc tuổi kế tiếp.
- CCCD cấp trước 01/07/2024 vẫn dùng đến hết hạn in trên thẻ, không bắt buộc đổi sớm.
- Không thực hiện đúng quy định cấp đổi thẻ có thể bị cảnh cáo hoặc phạt 500.000 – 1.000.000 đồng (Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
- Đổi thẻ trên VNeID hoặc tại Công an cấp xã; lệ phí đang giảm 50% đến hết 31/12/2026.
Căn cước công dân hết hạn khi nào?
Từ 01/07/2024, Luật Căn cước 2023 thay Luật Căn cước công dân 2014. Thẻ CCCD được đổi tên thành thẻ căn cước nhưng giá trị pháp lý tương đương. Theo Điều 21 Luật Căn cước 2023, công dân đã được cấp thẻ căn cước phải làm thủ tục cấp đổi khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Trước đây (Luật Căn cước công dân 2014), thẻ chỉ phải đổi ở ba mốc là 25, 40 và 60 tuổi. Hiện nay có thêm mốc 14 tuổi, vì thẻ căn cước có thể được cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi khi có nhu cầu. Công dân đủ 14 tuổi chưa từng có thẻ phải làm thủ tục cấp thẻ; trẻ dưới 14 tuổi được cấp khi có nhu cầu.
Lưu ý: “Đủ tuổi” được tính đủ ngày, đủ tháng, đủ năm, tức là đến đúng ngày sinh nhật của mốc tuổi, không phải cuối năm dương lịch.
Cách tính hạn thẻ theo độ tuổi khi được cấp
Hạn dùng của thẻ phụ thuộc vào thời điểm bạn được cấp, cấp đổi hoặc cấp lại. Thẻ cấp trong 02 năm trước độ tuổi đổi thẻ vẫn dùng đến độ tuổi đổi tiếp theo. Bảng dưới đây giúp bạn tra nhanh.
| Tuổi khi được cấp thẻ | Thẻ có giá trị đến khi bạn đủ |
|---|---|
| Dưới 12 tuổi | 14 tuổi |
| Từ đủ 12 đến dưới 14 tuổi | 25 tuổi |
| Từ đủ 14 đến dưới 23 tuổi | 25 tuổi |
| Từ đủ 23 đến dưới 38 tuổi | 40 tuổi |
| Từ đủ 38 đến dưới 58 tuổi | 60 tuổi |
| Từ đủ 58 tuổi trở lên | Không thời hạn (trừ khi mất, hỏng, thay đổi thông tin) |
Cách xem nhanh nhất: nhìn dòng “Có giá trị đến” in trên thẻ. Nếu thẻ ghi “Không thời hạn” thì bạn không phải đổi theo mốc tuổi.
Ví dụ thực tế
- Anh Nam sinh ngày 15/06/2001: đủ 25 tuổi vào 15/06/2026. Nếu anh làm thẻ mới từ ngày 15/06/2024 trở về sau (trong vòng 02 năm trước mốc), thẻ vẫn dùng đến khi đủ 40 tuổi, tức 15/06/2041. Nếu thẻ của anh cấp trước 15/06/2024 thì phải đổi trước hoặc đúng thời điểm đủ 25 tuổi.
- Chị Lan sinh năm 1966: làm thẻ năm 2025 khi đã 59 tuổi nên thẻ dùng lâu dài, không phải đổi khi đủ 60 tuổi.
- Em Minh sinh năm 2012: chưa có thẻ thì phải làm thẻ lần đầu khi đủ 14 tuổi; nếu có thẻ từ trước, thời điểm đủ 14 tuổi là lúc phải đổi nếu thẻ được cấp khi còn nhỏ hơn 12 tuổi.
CCCD cũ cấp trước 01/07/2024 và CMND hiện nay ra sao?
Thẻ CCCD cấp trước ngày 01/07/2024 có giá trị sử dụng đến hết thời hạn in trên thẻ; công dân có nhu cầu thì được cấp đổi sang thẻ căn cước. Nghĩa là bạn không bị bắt buộc đổi sớm chỉ vì luật đã đổi tên thẻ. Chỉ khi thẻ đến hạn theo mốc tuổi, bạn mới phải đổi sang thẻ căn cước.
Với chứng minh nhân dân (CMND 9 số) thì khác: CMND còn thời hạn chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2024. Từ 01/01/2025, CMND không còn giá trị sử dụng như giấy tờ tùy thân; bạn cần làm thẻ căn cước. Các giấy tờ đã cấp có sử dụng thông tin CMND/CCCD vẫn giữ nguyên giá trị và cơ quan nhà nước không được yêu cầu bạn điều chỉnh thông tin trong những giấy tờ đó.
Nếu bạn cần tra lại số định danh hoặc số thẻ, xem hướng dẫn tra cứu số thẻ căn cước công dân online. Nếu cần điền hồ sơ, tham khảo bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
Năm 2026, 2027 ai phải đổi thẻ?
Tính theo năm sinh, đây là những nhóm đến mốc đổi thẻ:
| Năm | Sinh năm | Mốc tuổi |
|---|---|---|
| 2026 | 2012, 2001, 1986, 1966 | 14, 25, 40, 60 |
| 2027 | 2013, 2002, 1987, 1967 | 14, 25, 40, 60 |
Với năm 2026, những người sinh năm 2012, 2001, 1986 và 1966 lần lượt bước sang tuổi 14, 25, 40 và 60 nên phải đổi thẻ. Tuy nhiên, nếu thẻ đã được cấp, đổi hoặc cấp lại trong 02 năm trước mốc tuổi thì vẫn dùng đến mốc tiếp theo, nên người đã làm thẻ gần đây có thể không phải đổi.
Ngoài hết hạn, bạn cũng cần đổi hoặc cấp lại khi thẻ hỏng, sai thông tin, thay đổi thông tin nhân dạng hoặc bị mất. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, bạn có thể đổi để cập nhật địa danh; thủ tục này được thực hiện miễn lệ phí theo hướng dẫn của cơ quan công an.
CCCD hết hạn vẫn dùng có bị phạt không?
Thẻ hết hạn không còn giá trị là giấy tờ tùy thân hợp lệ, nên nhiều giao dịch (ngân hàng, thủ tục hành chính, xác thực VNeID…) có thể bị từ chối. Về xử phạt, Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Nghị định này có hiệu lực từ 15/12/2025 và thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Cũng theo Điều 11 nghị định này, không xuất trình thẻ căn cước khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cũng bị phạt 500.000 – 1.000.000 đồng. Vì vậy bạn không nên dùng thẻ đã hết hạn.
Cảnh báo: Tẩy xóa, sửa chữa thẻ, dùng thẻ giả hoặc cung cấp thông tin giả để được cấp thẻ bị xử phạt nặng hơn nhiều, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hãy chỉ làm thủ tục tại cơ quan công an có thẩm quyền hoặc trên VNeID.
Thủ tục đổi thẻ khi hết hạn
Đổi thẻ trực tuyến trên VNeID
- Bước 1: Đăng nhập VNeID bằng tài khoản định danh điện tử, vào mục “Thủ tục hành chính”.
- Bước 2: Chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước (người từ đủ 14 tuổi trở lên), chọn lý do là cấp đổi từ thẻ CCCD hoặc do đến tuổi đổi thẻ.
- Bước 3: Kiểm tra thông tin hiển thị từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu đúng thì tích cam đoan và gửi hồ sơ.
- Bước 4: Chọn nơi nhận kết quả (tại công an hoặc qua bưu chính), nộp lệ phí (nếu thuộc diện phải nộp) và chờ thông báo.
Chi tiết từng màn hình xem tại bài hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước công dân online. Trường hợp cần chụp ảnh, lấy vân tay hoặc thay đổi thông tin nhân dạng, bạn vẫn phải đến cơ quan công an.
Đổi thẻ trực tiếp ở đâu?
Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện. Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước thuộc Bộ Công an, Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã. Bạn nên chọn Công an cấp xã nơi thuận tiện, mang theo thẻ cũ và giấy tờ cần thiết. Xem thêm làm căn cước công dân ở đâu.
Lưu ý: Khi được cấp thẻ mới, bạn phải nộp lại thẻ cũ cho cơ quan quản lý căn cước. Hành vi không nộp thẻ cũ khi cấp đổi có thể bị phạt 500.000 – 1.000.000 đồng và bị buộc nộp lại thẻ.
Lệ phí và thời gian cấp đổi
Mức thu gốc theo Thông tư 73/2024/TT-BTC: đổi từ thẻ CCCD sang thẻ căn cước 30.000 đồng; cấp đổi thẻ căn cước 50.000 đồng; cấp lại 70.000 đồng. Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu giảm 50%, tức 15.000, 25.000 và 35.000 đồng tương ứng.
Ngoài ra, cấp thẻ lần đầu và cấp đổi do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí. Theo Thông tư 117/2026/TT-BTC (từ 15/08/2026), công dân có VNeID mức 2 đáp ứng điều kiện, nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại. Một số nhóm như người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn cũng được miễn. Hãy kiểm tra lại mức thu tại thời điểm làm thủ tục vì chính sách giảm lệ phí có mốc đến hết năm 2026.
Về thời gian, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; một số trường hợp đặc biệt (như đổi do thay đổi đơn vị hành chính nộp trực tuyến) có thể nhanh hơn.
Sau khi có thẻ mới, bạn nên cập nhật số thẻ trong các hồ sơ liên quan như tài khoản ngân hàng, bảo hiểm, thuế. Nếu cần nhắc lại mã số thuế gắn với số định danh, xem mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành. Nếu bạn thay đổi nơi ở, hãy xem thêm đăng ký tạm trú online.
Căn cứ pháp lý
- Luật Căn cước 2023 (Điều 21, Điều 24, Điều 46), hiệu lực từ 01/07/2024.
- Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước; Nghị định 58/2026/NĐ-CP về thủ tục cấp, quản lý căn cước (hiệu lực 15/03/2026).
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Thông tư 73/2024/TT-BTC; Thông tư 64/2025/TT-BTC; Thông tư 117/2026/TT-BTC về lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Căn cước công dân bao lâu hết hạn?
Thẻ không hết hạn theo số năm cố định mà theo độ tuổi: đến khi đủ 25, 40 hoặc 60 tuổi (và đủ 14 tuổi với thẻ cấp khi còn nhỏ). Hạn cụ thể xem dòng “Có giá trị đến” trên thẻ.
Thẻ căn cước đủ 58 tuổi có phải đổi không?
Thẻ được cấp từ đủ 58 tuổi trở đi có giá trị không thời hạn, nên bạn không phải đổi khi đủ 60 tuổi. Bạn chỉ phải đổi hoặc cấp lại khi thẻ hỏng, mất hoặc thay đổi thông tin.
CCCD gắn chip cũ còn hạn có phải đổi sang thẻ căn cước không?
Không bắt buộc. Thẻ CCCD cấp trước 01/07/2024 dùng được đến hết thời hạn in trên thẻ; bạn chỉ đổi sớm nếu có nhu cầu.
CCCD hết hạn có đi máy bay, giao dịch ngân hàng được không?
Thẻ hết hạn không còn là giấy tờ tùy thân hợp lệ, nên bạn dễ bị từ chối khi làm thủ tục hành chính hoặc giao dịch. Để thuận tiện, bạn nên đổi thẻ trước ngày hết hạn; có thể dùng căn cước điện tử trên VNeID trong các trường hợp pháp luật cho phép.
Quá hạn đổi thẻ bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi không thực hiện đúng quy định cấp đổi thẻ bị cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi mức của cá nhân.
Đổi thẻ căn cước hết hạn mất bao lâu?
Theo luật, cơ quan quản lý căn cước phải cấp đổi trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Thời gian thực tế có thể ngắn hơn với hồ sơ trực tuyến đơn giản.
Tóm lại, bạn chỉ cần nhớ ba mốc 25, 40, 60 tuổi (cộng mốc 14 tuổi) và quy tắc 02 năm để biết thẻ còn hạn đến khi nào. Hãy kiểm tra ngày “có giá trị đến” trên thẻ, đổi thẻ qua VNeID hoặc Công an cấp xã trước khi hết hạn để tránh bị từ chối giao dịch và tránh bị xử phạt.











