Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng là văn bản xác nhận công trình (hoặc hạng mục) đã được nghiệm thu hoàn thành và được chủ đầu tư giao cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý, khai thác. Từ 01/07/2026, hồ sơ nghiệm thu và bàn giao căn cứ Nghị định 207/2026/NĐ-CP, thay cho Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Bài này có mẫu đầy đủ để bạn sao chép và chỉnh sửa.
Tóm tắt nhanh
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Mẫu cũ còn ghi căn cứ Nghị định 06 cần được rà soát lại.
- Nghiệm thu hoàn thành (Điều 24) là bước kiểm tra chất lượng. Bàn giao (Điều 30) là bước chuyển công trình cho chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, sử dụng.
- Pháp luật không ban hành một mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành cố định. Biên bản phải có đủ các nội dung theo khoản 5 Điều 24.
- Người ký gồm chủ đầu tư, nhà thầu giám sát, nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế (theo hợp đồng) và các bên khác tùy mô hình dự án.
Nghiệm thu và bàn giao khác nhau thế nào?
Hai khái niệm thường bị gộp thành “biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng”, nhưng bản chất khác nhau.
| Tiêu chí | Nghiệm thu hoàn thành | Bàn giao đưa vào sử dụng |
|---|---|---|
| Mục đích | Xác nhận công trình thi công đúng thiết kế, đạt chất lượng, đủ điều kiện đưa vào sử dụng | Chuyển công trình và hồ sơ cho chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, khai thác |
| Bên tổ chức | Chủ đầu tư tổ chức và trực tiếp tham gia | Chủ đầu tư bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng |
| Điều khoản chính | Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Điều 29, Điều 30 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; Điều 58 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| Thứ tự | Làm trước | Làm sau khi đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng |
Trên thực tế, nhiều chủ đầu tư lập hai biên bản riêng. Cũng có nơi lập một biên bản chung, nhưng khi đó biên bản vẫn phải đáp ứng đủ nội dung của biên bản nghiệm thu hoàn thành.
Văn bản nào đang điều chỉnh từ 01/07/2026?
Theo các nguồn pháp luật đã đối chiếu, Chính phủ ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình, có hiệu lực từ 01/07/2026. Nghị định này thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP (kể cả các nội dung sửa đổi trước đây).
Điểm cần chú ý khi lập biên bản:
- Phần “Căn cứ” trong biên bản không còn viện dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP làm căn cứ hiện hành. Nếu bạn dùng mẫu cũ, hãy sửa căn cứ sang Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- Số điều đã đổi. Trước đây nghiệm thu hoàn thành nằm ở Điều 23 Nghị định 06; nay nằm ở Điều 24 Nghị định 207. Nội dung biên bản ở khoản 5, thành phần ký ở khoản 6 Điều 24.
- Nghị định 207 bổ sung riêng một mục về bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng và bàn giao công trình trong dự án khu đô thị.
- Công trình đã nghiệm thu trước 01/07/2026 hoặc đang trong giai đoạn chuyển tiếp có thể áp dụng theo quy định chuyển tiếp của Nghị định 207. Bạn nên đối chiếu điều khoản chuyển tiếp trong văn bản này cho từng dự án cụ thể.
Điều kiện để nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng
Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện do nghị định đặt ra. Các điều kiện cốt lõi gồm:
- Các công việc xây dựng đã thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt.
- Việc nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công đã được thực hiện đầy đủ.
- Có các kết quả thí nghiệm, kiểm định, thử nghiệm, vận hành thử (nếu thiết kế hoặc hợp đồng yêu cầu) và các hồ sơ chất lượng liên quan.
- Với công trình thuộc diện phải được cơ quan chuyên môn kiểm tra công tác nghiệm thu, phải có văn bản chấp thuận kết quả kiểm tra trước khi nghiệm thu hoàn thành.
Ngoài nghiệm thu, để đưa công trình vào khai thác, sử dụng còn phải đáp ứng Điều 29 Nghị định 207. Điều này nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường, trong đó có yêu cầu giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với công trình thuộc diện phải có.
Lưu ý: Danh mục điều kiện chi tiết có thể khác nhau theo loại, cấp công trình và nguồn vốn. Hãy đối chiếu trực tiếp khoản 1 Điều 24 và Điều 29 Nghị định 207/2026/NĐ-CP trước khi ký.
Biên bản nghiệm thu phải có những nội dung gì?
Khoản 5 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định các nội dung của biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng. Các nội dung chính gồm:
- Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu.
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu.
- Thành phần ký biên bản nghiệm thu.
- Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo khoản 1 Điều 24 và sự phù hợp của hạng mục, công trình đã xây dựng so với thiết kế được phê duyệt.
- Kết luận nghiệm thu: chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho đưa hạng mục, công trình vào khai thác, sử dụng.
- Các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và hợp đồng xây dựng (nếu có), kèm danh mục hồ sơ, tài liệu làm căn cứ nghiệm thu.
Nếu nghiệm thu một phần công trình, biên bản phải nêu rõ phần công trình được tổ chức nghiệm thu.
Ai phải ký biên bản?
Thành phần ký quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Với hợp đồng thông thường, người ký gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền.
- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của nhà thầu giám sát thi công. Nếu nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện và giám sát trưởng của từng thành viên liên danh.
- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và người phụ trách thi công (chỉ huy trưởng) của nhà thầu thi công xây dựng.
- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế, theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư.
- Với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, có thêm người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền.
Với hợp đồng EPC, thành phần ký có điểm khác. Ví dụ, người trực tiếp giám sát thi công của nhà thầu EPC hoặc của chủ đầu tư (cho phần việc do mình giám sát) cũng tham gia ký. Bạn cần đọc riêng quy định cho mô hình này.
Lưu ý: Người ký phải có thẩm quyền. Nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền, cần đính kèm văn bản ủy quyền còn hiệu lực và ghi rõ trong biên bản.
Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
Pháp luật không quy định một mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành cố định. Bạn có thể dùng mẫu dưới đây (được xây dựng theo nội dung khoản 5 Điều 24) và điều chỉnh theo hợp đồng.
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
Số: ……/BB-NT
1. Tên hạng mục công trình/công trình được nghiệm thu: ……………………………………………
Thuộc dự án: ………………………………………………… Địa điểm xây dựng: ………………………………
2. Thời gian và địa điểm nghiệm thu:
Bắt đầu: ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ……
Kết thúc: ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ……
Địa điểm: ……………………………………………………………
3. Thành phần tham gia nghiệm thu:
a) Chủ đầu tư: ……………………………………………
Ông/Bà: …………… Chức vụ: …………… (đại diện theo pháp luật/theo ủy quyền số …… ngày ……)
b) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng: ……………………………………………
Ông/Bà: …………… Chức vụ: …………… (đại diện); Giám sát trưởng: ……………
c) Nhà thầu thi công xây dựng: ……………………………………………
Ông/Bà: …………… Chức vụ: …………… (đại diện); Chỉ huy trưởng công trường: ……………
d) Nhà thầu thiết kế xây dựng: ……………………………………………
Ông/Bà: …………… Chức vụ: …………… (đại diện); Chủ nhiệm thiết kế: ……………
đ) Các bên khác (nếu có): ……………………………………………
4. Căn cứ nghiệm thu:
– Hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt: ……………………………………………
– Giấy phép xây dựng (nếu có): ……………………………………………
– Hợp đồng xây dựng số ……/…… ngày ……
– Biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn thi công: ……………
– Kết quả thí nghiệm, kiểm định, thử nghiệm, vận hành thử (nếu có): ……………
– Bản vẽ hoàn công, báo cáo hoàn thành thi công xây dựng: ……………
– Văn bản chấp thuận kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc diện): ……………
– Các văn bản, hồ sơ liên quan khác (phòng cháy chữa cháy, môi trường…): ……………
5. Đánh giá hạng mục công trình/công trình đã xây dựng:
a) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt: ☐ Đạt ☐ Không đạt
b) Việc nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn đã thực hiện đầy đủ: ☐ Đạt ☐ Không đạt
c) Chất lượng thi công, thiết bị lắp đặt, kết quả thử nghiệm: ……………………………………………
d) Sự phù hợp so với thiết kế được phê duyệt và các thay đổi thiết kế (nếu có): ……………
đ) Các tồn tại cần khắc phục (nếu có), thời hạn hoàn thành: ……………
6. Kết luận:
– Chấp nhận / Không chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công trình ……………………………
– Đồng ý cho đưa hạng mục công trình/công trình vào khai thác, sử dụng kể từ ngày ……
– Các yêu cầu khác (nếu có): ……………………………………………
Biên bản được lập thành ….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ….. bản.
CHỦ ĐẦU TƯ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
NHÀ THẦU GIÁM SÁT (người đại diện; giám sát trưởng)
NHÀ THẦU THI CÔNG (người đại diện; chỉ huy trưởng)
NHÀ THẦU THIẾT KẾ (người đại diện; chủ nhiệm thiết kế)
Mẫu biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Sau khi nghiệm thu hoàn thành và đủ điều kiện khai thác, chủ đầu tư lập biên bản bàn giao cho chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, sử dụng. Mẫu dưới đây dùng được cho cả công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng.
MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
Số: ……/BB-BG
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Biên bản nghiệm thu hoàn thành số ……/BB-NT ngày …… tháng …… năm ……;
Căn cứ hợp đồng/quyết định giao quản lý, sử dụng số …… (nếu có);
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:
I. BÊN GIAO (Chủ đầu tư): ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………… Mã số thuế: ………………
Đại diện: Ông/Bà …………… Chức vụ: ……………
II. BÊN NHẬN (Chủ sở hữu/Đơn vị quản lý, sử dụng): ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………… Mã số thuế: ………………
Đại diện: Ông/Bà …………… Chức vụ: ……………
III. CÙNG THAM GIA (nếu có): nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát, đơn vị khác ……………
Điều 1. Đối tượng bàn giao
Hạng mục/công trình: ……………………………………………
Địa điểm: ……………………………………………
Quy mô, công năng chính: ……………………………………………
Tình trạng hiện tại: ……………………………………………
Điều 2. Hồ sơ, tài liệu bàn giao
1. Bản vẽ hoàn công: ….. bộ
2. Quy trình vận hành (nếu có), quy trình bảo trì công trình: ….. bộ
3. Danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế: ….. bộ
4. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng: ….. bộ
5. Biên bản nghiệm thu hoàn thành và các giấy tờ pháp lý liên quan (phòng cháy chữa cháy, môi trường…): ….. bộ
6. Tài liệu bảo hành, hướng dẫn sử dụng thiết bị: ….. bộ
7. Chìa khóa, mã truy cập, thiết bị đi kèm: ……………
Điều 3. Bảo hành, bảo trì
Thời hạn bảo hành: ….. tháng, tính từ ngày nghiệm thu hoàn thành. Đơn vị chịu trách nhiệm bảo hành: ……………. Đầu mối liên hệ bảo hành: ……………
Điều 4. Trách nhiệm các bên
1. Bên giao: hoàn thành việc bàn giao, hỗ trợ hướng dẫn vận hành, phối hợp xử lý các tồn tại (nếu có).
2. Bên nhận: tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng đúng công năng; tổ chức bảo trì theo quy trình được duyệt.
Điều 5. Các nội dung khác
Tồn tại cần xử lý sau bàn giao (nếu có): ……………………………………………
Thời hạn khắc phục: …………… Bên chịu trách nhiệm: ……………
Biên bản lập thành ….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ….. bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn điền biên bản
- Bước 1: Kiểm tra căn cứ pháp lý. Ghi Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Không dùng mẫu cũ còn ghi Nghị định 06/2021/NĐ-CP làm căn cứ hiện hành.
- Bước 2: Ghi tên công trình thống nhất. Tên, mã dự án, địa điểm phải trùng với quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng và hợp đồng. Lệch tên là lỗi hay gặp khi quyết toán, đăng ký quyền sở hữu.
- Bước 3: Ghi đủ thông tin người ký. Họ tên, chức vụ, tư cách (đại diện theo pháp luật hay ủy quyền), số văn bản ủy quyền. Với nhà thầu liên danh, ghi từng thành viên.
- Bước 4: Liệt kê hồ sơ làm căn cứ. Biên bản nghiệm thu từng công việc, bộ phận, kết quả thí nghiệm, bản vẽ hoàn công, văn bản chấp thuận (nếu có).
- Bước 5: Viết kết luận rõ ràng. Nêu chấp nhận hay không, thời điểm được đưa vào sử dụng, tồn tại và hạn khắc phục. Không để kết luận mơ hồ.
- Bước 6: Ký, đóng dấu, lưu trữ. Mọi bên ký đủ, ghi họ tên. Nếu biên bản nhiều trang, nên đóng dấu giáp lai. Bạn có thể xem cách thực hiện ở bài cách đóng dấu giáp lai.
Về văn phong, biên bản là văn bản có tính chính xác cao: câu ngắn, số liệu cụ thể, tránh từ cảm tính. Bạn có thể tham khảo nguyên tắc ở bài phong cách ngôn ngữ hành chính.
Bàn giao cần kèm hồ sơ, tài liệu nào?
Điều 30 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng thực hiện theo Điều 58 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Về hồ sơ, tài liệu:
- Trước khi bàn giao, nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu như bản vẽ hoàn công, quy trình vận hành (nếu có), quy trình bảo trì, danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác.
- Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo Phụ lục X Nghị định 207, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng khi tổ chức bàn giao.
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình lập theo Phụ lục VI của Nghị định.
- Hồ sơ hoàn thành công trình lập và lưu trữ theo Điều 28 Nghị định 207.
Đối với công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, đê điều thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng, nghị định có quy định riêng cho trường hợp đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng. Dự án khu đô thị áp dụng thêm Điều 31 về bàn giao công trình trong khu đô thị.
Khi cần dùng bản sao các giấy tờ này để nộp hồ sơ, bạn có thể tham khảo thủ tục ở bài chứng thực bản sao, chữ ký theo quy định hiện hành.
Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần
Nghiệm thu một phần công trình
Nếu một phần công trình đã hoàn thành và đáp ứng điều kiện nghiệm thu, chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu phần đó để đưa vào khai thác. Biên bản phải ghi rõ phạm vi phần công trình được nghiệm thu. Khi đưa vào sử dụng từng phần, chủ đầu tư vẫn phải lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng cho phần đó.
Nghiệm thu có điều kiện
Theo khoản 3 Điều 24, nghiệm thu có điều kiện áp dụng khi thi công cơ bản đã hoàn thành theo thiết kế nhưng còn một số tồn tại không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng, công năng. Biên bản phải nêu rõ tồn tại cần khắc phục, thời gian hoàn thành và giới hạn phạm vi sử dụng (nếu có).
Cảnh báo: Không được ký biên bản nghiệm thu khi công trình chưa đủ điều kiện, hoặc đưa công trình vào sử dụng khi chưa nghiệm thu. Đây là hành vi vi phạm quy định quản lý chất lượng công trình và có thể bị xử phạt hành chính, đồng thời chủ đầu tư, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng và bồi thường thiệt hại nếu có sự cố. Mức phạt cụ thể phụ thuộc nghị định xử phạt trong lĩnh vực xây dựng đang có hiệu lực.
Mẫu bàn giao thiết bị, tài sản đưa vào sử dụng
Nếu bạn cần biên bản bàn giao thiết bị, máy móc, tài sản đưa vào sử dụng (không phải công trình xây dựng), có thể dùng mẫu ngắn dưới đây. Mẫu này là thỏa thuận giữa các bên, không thuộc phạm vi Nghị định 207. Với tài sản cá nhân như xe máy, bạn có thể tham khảo thêm mẫu giấy bán xe máy cá nhân.
MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………………, gồm có:
Bên giao: ……………………………… Đại diện: …………… Chức vụ: ……………
Bên nhận: ……………………………… Đại diện: …………… Chức vụ: ……………
Hai bên thống nhất bàn giao thiết bị đưa vào sử dụng như sau:
1. Danh mục thiết bị: tên, model, số seri, số lượng, tình trạng (mới/đã qua sử dụng), phụ kiện đi kèm: ………………………
2. Kết quả kiểm tra, chạy thử: ………………………………………
3. Hồ sơ kèm theo (hướng dẫn sử dụng, phiếu bảo hành, chứng từ mua bán): ………………………
4. Thời hạn và điều kiện bảo hành: ………………………
5. Trách nhiệm bảo quản, sử dụng, vận hành: ………………………
Biên bản lập thành ….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ….. bản.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (hiệu lực từ 01/07/2026).
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (đã được thay thế từ 01/07/2026, chỉ tham khảo cho hồ sơ lập trước thời điểm này).
- Các phụ lục kèm Nghị định 207/2026/NĐ-CP về báo cáo hoàn thành thi công, hồ sơ hoàn thành và hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng có bắt buộc theo mẫu nhà nước không?
Không có mẫu cố định cho biên bản nghiệm thu hoàn thành. Bạn được tự lập, miễn là đủ nội dung theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Riêng báo cáo hoàn thành thi công và hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng có phụ lục kèm theo nghị định.
Nghị định 06/2021/NĐ-CP còn dùng để lập biên bản nghiệm thu không?
Từ 01/07/2026, nghị định này đã bị thay thế bởi Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Hồ sơ nghiệm thu từ thời điểm đó cần ghi căn cứ mới. Công trình chuyển tiếp thì xem điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 207.
Ai là người tổ chức nghiệm thu hoàn thành?
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành. Với hợp đồng EPC, chủ đầu tư vẫn phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
Có được đưa công trình vào sử dụng khi còn tồn tại nhỏ không?
Có thể, nếu nghiệm thu có điều kiện: tồn tại không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng, và biên bản ghi rõ nội dung cần khắc phục, thời hạn, phạm vi sử dụng.
Biên bản có cần đóng dấu không?
Quy định yêu cầu người có thẩm quyền ký xác nhận. Dấu của pháp nhân thường được sử dụng theo quy chế, hợp đồng hoặc yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Biên bản nhiều trang nên đóng dấu giáp lai để tránh thay trang.
Bàn giao công trình cho ai?
Bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình theo Điều 30 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Điều 58 Luật Xây dựng 135/2025/QH15. Trường hợp chưa bàn giao được, một số loại công trình hạ tầng có quy định riêng.
Biên bản nghiệm thu và biên bản bàn giao là hai văn bản kế tiếp nhau, đều quan trọng trong hồ sơ hoàn thành công trình. Với mọi công trình hoàn thành từ 01/07/2026, bạn nên cập nhật căn cứ sang Nghị định 207/2026/NĐ-CP, ghi đủ thành phần ký, kết luận và danh mục hồ sơ bàn giao để tránh tranh chấp khi quyết toán, bảo hành hoặc đăng ký quyền sở hữu.











