Hiện không có một bảng giá chung cho cả nước. Tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất ở được tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và theo giá đất nông nghiệp, lấy từ bảng giá đất 2026 của từng tỉnh nhân hệ số điều chỉnh (hệ số K). Với đất vườn, ao trong cùng thửa có nhà ở, hộ gia đình chỉ nộp 30% chênh lệch trong hạn mức, 50% với phần vượt không quá 1 lần hạn mức, 100% với phần còn lại.
Tóm tắt nhanh
- Bảng giá đất do UBND/HĐND từng tỉnh ban hành, áp dụng từ 01/01/2026; mức thu cụ thể khác nhau theo địa phương, vị trí, thửa đất.
- Công thức: tiền sử dụng đất = chênh lệch (giá đất ở trừ giá đất nông nghiệp) × diện tích × tỷ lệ phần trăm được áp dụng.
- Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): đất vườn, ao trong cùng thửa có đất ở được tính 30% / 50% / 100% theo hạn mức giao đất ở.
- Ưu đãi chỉ áp dụng một lần cho mỗi hộ gia đình, cá nhân, trên một thửa đất do hộ chọn.
- Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã (không còn cấp huyện). Tự ý chuyển mục đích sẽ bị phạt và có thể buộc khôi phục hiện trạng.
“Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất” thực chất là gì?
Nhiều người tìm một bảng niêm yết sẵn “chuyển 100 m² đất nông nghiệp lên thổ cư hết bao nhiêu tiền”. Pháp luật không quy định như vậy. Số tiền phụ thuộc vào ba yếu tố: giá đất theo bảng giá của tỉnh, hạn mức giao đất ở tại địa phương và nguồn gốc thửa đất.

Theo Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng từ ngày 01/01. Khi tính tiền, cơ quan thuế lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số K tương ứng loại đất, vị trí.
Vì vậy, muốn biết con số sát nhất, bạn cần tra bảng giá đất và quyết định hệ số K của tỉnh nơi có đất (trên cổng thông tin của UBND tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường), rồi đối chiếu với vị trí thửa đất.
Lưu ý: Giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định. Trong cùng một tỉnh, giá đất ở và giá đất nông nghiệp có thể chênh nhau rất xa giữa phường trung tâm và xã vùng sâu, nên không thể lấy một mức “trung bình toàn quốc”.
Công thức tính tiền sử dụng đất khi chuyển lên đất ở
Với hộ gia đình, cá nhân, nguyên tắc chung là nộp khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển (đất ở) và tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển (đất nông nghiệp). Quy định gốc tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP là nộp 100% chênh lệch.
Công thức rút gọn:
Tiền phải nộp = (Giá đất ở − Giá đất nông nghiệp) × Diện tích chuyển × Tỷ lệ áp dụng
Giá đất ở và giá đất nông nghiệp được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, theo bảng giá đất nhân hệ số K. Tỷ lệ áp dụng là 100% hoặc mức ưu đãi 30%/50% như phần dưới đây.
Mức thu 30%, 50% và 100%: trường hợp nào áp dụng?
Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội (được hướng dẫn bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP) tách riêng một nhóm trường hợp được tính tiền sử dụng đất thấp hơn. Nhóm này gồm:
- Đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở, được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất, nay chuyển sang đất ở.
- Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng bị tách ra để chuyển quyền, hoặc do đơn vị đo đạc tự tách thành thửa riêng khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014.
Với nhóm này, tiền sử dụng đất được tính như sau:
| Phần diện tích chuyển mục đích | Tỷ lệ tính trên phần chênh lệch |
|---|---|
| Trong hạn mức giao đất ở tại địa phương | 30% |
| Vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức | 50% |
| Vượt quá 1 lần hạn mức | 100% |
| Trường hợp khác (ví dụ thửa đất nông nghiệp riêng, tách biệt khu đất ở) | 100% |
Hạn mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh quy định nên mỗi nơi một khác. Hãy kiểm tra quyết định về hạn mức của tỉnh bạn trước khi tính.
Ưu đãi chỉ được hưởng một lần
Mức thu thấp chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và tính trên một thửa đất do chính hộ lựa chọn. Nếu có nhiều thửa đủ điều kiện, bạn phải chọn một thửa và cam kết trong đơn đề nghị chuyển mục đích. Lần chuyển sau trên cùng thửa đó, hoặc chuyển thửa khác, sẽ bị tính 100% chênh lệch.
Cảnh báo: Nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện bạn đã hưởng chính sách này nhưng vẫn đề nghị chọn thửa khác để hưởng tiếp, thông tin sẽ được chuyển cho cơ quan thuế để tính lại ở mức 100% chênh lệch. Việc cam kết sai còn khiến bạn phải chịu trách nhiệm về nội dung đã cam kết.
Đã nộp tiền trước 01/01/2026 thì sao?
Trường hợp từ 01/8/2024 đến trước khi Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực, hộ gia đình đã được cho phép chuyển sang đất ở thuộc nhóm trên, thì: nếu chưa nộp tiền, cơ quan thuế tính lại và điều chỉnh thông báo; nếu đã nộp, bạn được đề nghị cơ quan thuế tính lại. Số tiền thấp hơn đã nộp sẽ được hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tài chính về đất hoặc theo quy định hoàn trả khác.
Ví dụ tính tiền cụ thể
Ví dụ minh họa (số liệu giả định để dễ hình dung): gia đình ông A có thửa đất vườn nằm cùng thửa với nhà ở, muốn chuyển 300 m² sang đất ở. Hạn mức giao đất ở tại địa phương là 200 m². Theo bảng giá và hệ số K, giá đất ở là 3.000.000 đồng/m², giá đất vườn là 1.000.000 đồng/m², chênh lệch 2.000.000 đồng/m².
- 200 m² trong hạn mức: 200 × 2.000.000 × 30% = 120.000.000 đồng.
- 100 m² vượt hạn mức (chưa quá 1 lần hạn mức): 100 × 2.000.000 × 50% = 100.000.000 đồng.
- Tổng tiền sử dụng đất: 220.000.000 đồng.
Nếu không thuộc nhóm ưu đãi, cùng thửa đó phải nộp 300 × 2.000.000 × 100% = 600.000.000 đồng. Chênh lệch giữa hai cách tính này lý giải vì sao việc xác định đúng nguồn gốc thửa đất rất quan trọng.
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất hiện nay
Từ 01/7/2025, địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh – xã/phường). Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cho phép cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất trước đây thuộc UBND cấp huyện nay chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã. Một số trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh. Bạn nên hỏi bộ phận một cửa của UBND xã, phường nơi có đất để biết chính xác thẩm quyền.

- Bước 1: Kiểm tra điều kiện: loại đất trên Giấy chứng nhận, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, và xem việc chuyển mục đích có thuộc trường hợp phải xin phép theo Điều 121 Luật Đất đai 2024 hay không.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất, gồm đơn đề nghị chuyển mục đích theo mẫu, Giấy chứng nhận và giấy tờ tùy thân (xem hướng dẫn về nơi làm thẻ căn cước, chứng thực bản sao nếu cần).
- Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính (kèm xác định hạn mức giao đất ở nếu hưởng ưu đãi) và chuyển thông tin cho cơ quan thuế.
- Bước 4: Nhận thông báo tiền sử dụng đất, nộp tiền theo thời hạn ghi trên thông báo. Số định danh cá nhân hiện được dùng làm mã số thuế, bạn có thể xem thêm bài mã số thuế cá nhân.
- Bước 5: Nhận quyết định cho phép chuyển mục đích và thực hiện cập nhật, cấp lại Giấy chứng nhận theo loại đất mới.
Lưu ý: Chỉ được sử dụng đất theo mục đích mới (xây nhà ở) sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích. Thời hạn xử lý hồ sơ và các biểu mẫu cụ thể có thể được địa phương hướng dẫn thêm, hãy đối chiếu với thông báo của UBND xã.
Ngoài tiền sử dụng đất, còn khoản nào khác?
Bên cạnh tiền sử dụng đất, bạn có thể phát sinh lệ phí cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ khi đăng ký biến động (theo quy định của từng thời điểm và địa phương), phí đo đạc nếu cần chỉnh lý bản đồ và chi phí xin phép xây dựng nhà ở sau đó. Mức cụ thể tùy địa phương, nên cần tra cứu thông báo thực tế.
Hậu quả pháp lý khi tự ý chuyển mục đích
Nhiều người “làm trước, xin sau”: xây nhà trên đất vườn, đất lúa hoặc mua bán bằng giấy tay rồi mới tính chuyện hợp thức hóa. Cách làm này tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Bị xử phạt hành chính: Theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, tự ý chuyển đất nông nghiệp (không phải đất lúa, đất rừng) sang đất phi nông nghiệp hoặc đất ở bị phạt theo diện tích và khu vực. Mức phạt ở phường, thị trấn tăng gấp đôi so với xã; tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân. Với đất trồng lúa chuyển sang đất ở, mức phạt cá nhân ở xã dao động khoảng 20–200 triệu đồng tùy diện tích.
- Buộc khôi phục hiện trạng: Ngoài tiền phạt, người vi phạm phải trả lại tình trạng ban đầu của thửa đất, trừ một số trường hợp đặc biệt luật cho phép. Công trình xây trái phép có thể bị buộc tháo dỡ.
- Không đương nhiên được hợp thức hóa: Nếu việc sử dụng phù hợp quy hoạch, cơ quan có thể cho nộp nghĩa vụ tài chính để chuyển mục đích sau khi xử phạt. Nếu không phù hợp quy hoạch, bạn phải khôi phục đất và không được cấp phép xây dựng.
- Nguy cơ thu hồi đất: Vi phạm nghiêm trọng hoặc không khắc phục theo yêu cầu có thể dẫn đến bị thu hồi đất trong những trường hợp luật quy định.
- Giao dịch giấy tay rủi ro cao: Mua bán đất chưa chuyển mục đích hoặc chưa công chứng, đăng ký có thể không được công nhận. Bạn nên đọc kỹ bài giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định trước khi giao tiền.
Cảnh báo: Không nên nhờ người “chạy” hồ sơ, đưa tiền ngoài quy định hoặc dùng giấy tờ không đúng nguồn gốc để được tính mức thu thấp. Khai sai hồ sơ có thể bị tính lại ở mức 100% chênh lệch và bị xử lý theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư năm 2026 mất bao nhiêu tiền?
Không có mức cố định. Bạn nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất của tỉnh (nhân hệ số K), nhân với 30%, 50% hoặc 100% tùy trường hợp. Ngoài ra còn các lệ phí hồ sơ.
Đất lúa riêng biệt chuyển sang đất ở có được tính 30% không?
Thông thường là không. Mức 30%/50% áp dụng cho đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở hoặc nhóm đất có nguồn gốc vườn, ao gắn liền đất ở được nêu trong Nghị quyết 254/2025/QH15. Các trường hợp khác tính 100% chênh lệch, và đất trồng lúa còn chịu thêm điều kiện chặt chẽ.
Nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Với hộ gia đình, cá nhân, hồ sơ thường nộp tại UBND cấp xã nơi có đất, vì thẩm quyền trước đây của UBND cấp huyện đã chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Một số trường hợp khác thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
Tôi đã nộp tiền chuyển mục đích trước 2026, có được tính lại không?
Có thể. Nếu việc chuyển mục đích từ 01/8/2024 thuộc nhóm được hưởng mức 30%/50% theo Nghị quyết 254/2025/QH15, bạn nộp đề nghị tính lại cho cơ quan thuế. Số tiền thấp hơn đã nộp sẽ được trừ vào nghĩa vụ hoặc hoàn trả theo quy định.
Tự xây nhà trên đất vườn chưa chuyển mục đích bị xử lý thế nào?
Bạn có thể bị phạt tiền theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, bị buộc khôi phục hiện trạng và gặp khó khi xin cấp phép xây dựng, cấp Giấy chứng nhận. Việc có được hợp thức hóa hay không phụ thuộc vào quy hoạch và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Một hộ có nhiều thửa đất vườn thì được hưởng ưu đãi cho thửa nào?
Chỉ một thửa do hộ gia đình tự chọn và cam kết trong đơn đề nghị. Các lần chuyển mục đích sau trên thửa đó hoặc thửa khác phải nộp 100% chênh lệch.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15).
- Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn tính tiền sử dụng đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị quyết của HĐND và quyết định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 của UBND các tỉnh, thành phố.
Tóm lại, tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất ở năm 2026 không có bảng giá cố định, mà phụ thuộc bảng giá đất và hệ số K của tỉnh, hạn mức giao đất ở và nguồn gốc thửa đất. Hãy xác định đúng loại đất, làm thủ tục tại UBND cấp xã và chỉ sử dụng đất theo mục đích mới sau khi có quyết định cho phép, để tránh bị phạt và buộc khôi phục hiện trạng. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











