Hệ số lương viên chức hiện vẫn được xác định theo Bảng 3 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP). Từ 01/7/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Lương hiện hưởng bằng hệ số lương nhân với 2,53 triệu đồng. Ví dụ, A1 bậc 1 (hệ số 2,34) hưởng 5.920.200 đồng/tháng, chưa tính phụ cấp.
Tóm tắt nhanh
- Công thức: Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.
- Mức lương cơ sở từ 01/7/2026: 2.530.000 đồng/tháng (trước đó là 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số lương viên chức nằm trong Bảng 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, gồm các loại A3, A2, A1, A0, B và C (C1, C2, C3).
- Hệ số thấp nhất là 1,50 (C3 bậc 1), tương ứng 3.795.000 đồng. Hệ số cao nhất là 8,00 (A3.1 bậc 6), tương ứng 20.240.000 đồng.
- Mức trên chưa gồm phụ cấp (chức vụ, ưu đãi nghề, thâm niên vượt khung…) và các khoản thu nhập tăng thêm.
Lương viên chức được tính thế nào?
Viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đang giữ. Mỗi chức danh gắn với một loại (nhóm) lương và một khoảng hệ số theo từng bậc. Cách tính:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương hiện hưởng × Mức lương cơ sở
Khi có phụ cấp, bạn cộng thêm phụ cấp vào để ra tổng thu nhập hằng tháng. Phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung hay phụ cấp ưu đãi theo nghề đều tính theo cách riêng của từng loại, không nằm trong bảng dưới đây.
Mức lương cơ sở áp dụng năm 2026
Năm 2026 có hai mốc lương cơ sở:
| Thời gian áp dụng | Lương cơ sở | Văn bản |
|---|---|---|
| 01/7/2024 – 30/6/2026 | 2.340.000 đồng/tháng | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2026 | 2.530.000 đồng/tháng | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Mức mới tăng 190.000 đồng/tháng, khoảng 8,12% so với mức cũ. Các bảng bên dưới đã tính theo mức 2.530.000 đồng. Nếu bạn cần đối chiếu số liệu trước tháng 7/2026, hãy dùng mức 2.340.000 đồng nhân với cùng hệ số.
Bảng hệ số lương viên chức loại A3, A2
Nhóm A3 và A2 áp dụng cho các chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ cao, thường là hạng I và hạng II. Chức danh cụ thể thuộc nhóm nào do văn bản quy định chuyên ngành xác định (giáo dục, y tế, khoa học, văn hóa…).
Viên chức loại A3 (nhóm A3.1 và A3.2)
| Bậc | A3.1 – Hệ số | A3.1 – Lương (đồng) | A3.2 – Hệ số | A3.2 – Lương (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 6,20 | 15.686.000 | 5,75 | 14.547.500 |
| 2 | 6,56 | 16.596.800 | 6,11 | 15.458.300 |
| 3 | 6,92 | 17.507.600 | 6,47 | 16.369.100 |
| 4 | 7,28 | 18.418.400 | 6,83 | 17.279.900 |
| 5 | 7,64 | 19.329.200 | 7,19 | 18.190.700 |
| 6 | 8,00 | 20.240.000 | 7,55 | 19.101.500 |
Viên chức loại A2 (nhóm A2.1 và A2.2)
| Bậc | A2.1 – Hệ số | A2.1 – Lương (đồng) | A2.2 – Hệ số | A2.2 – Lương (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 4,40 | 11.132.000 | 4,00 | 10.120.000 |
| 2 | 4,74 | 11.992.200 | 4,34 | 10.980.200 |
| 3 | 5,08 | 12.852.400 | 4,68 | 11.840.400 |
| 4 | 5,42 | 13.712.600 | 5,02 | 12.700.600 |
| 5 | 5,76 | 14.572.800 | 5,36 | 13.560.800 |
| 6 | 6,10 | 15.433.000 | 5,70 | 14.421.000 |
| 7 | 6,44 | 16.293.200 | 6,04 | 15.281.200 |
| 8 | 6,78 | 17.153.400 | 6,38 | 16.141.400 |
Bảng hệ số lương viên chức loại A1, A0
Loại A1 áp dụng cho chức danh yêu cầu trình độ đại học (thường là hạng III). Loại A0 áp dụng cho chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng. Đây là hai nhóm có nhiều viên chức nhất, nên cũng là bảng được tra cứu nhiều nhất.
| Bậc | A1 – Hệ số | A1 – Lương (đồng) | A0 – Hệ số | A0 – Lương (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 2,34 | 5.920.200 | 2,10 | 5.313.000 |
| 2 | 2,67 | 6.755.100 | 2,41 | 6.097.300 |
| 3 | 3,00 | 7.590.000 | 2,72 | 6.881.600 |
| 4 | 3,33 | 8.424.900 | 3,03 | 7.665.900 |
| 5 | 3,66 | 9.259.800 | 3,34 | 8.450.200 |
| 6 | 3,99 | 10.094.700 | 3,65 | 9.234.500 |
| 7 | 4,32 | 10.929.600 | 3,96 | 10.018.800 |
| 8 | 4,65 | 11.764.500 | 4,27 | 10.803.100 |
| 9 | 4,98 | 12.599.400 | 4,58 | 11.587.400 |
| 10 | – | – | 4,89 | 12.371.700 |
Loại A1 có 9 bậc, hệ số từ 2,34 đến 4,98. Loại A0 có 10 bậc, hệ số từ 2,10 đến 4,89.
Bảng hệ số lương viên chức loại B, C
Viên chức loại B
Loại B áp dụng cho chức danh yêu cầu trình độ trung cấp. Có 12 bậc, hệ số từ 1,86 đến 4,06.
| Bậc | Hệ số | Lương (đồng) | Bậc | Hệ số | Lương (đồng) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1,86 | 4.705.800 | 7 | 3,06 | 7.741.800 |
| 2 | 2,06 | 5.211.800 | 8 | 3,26 | 8.247.800 |
| 3 | 2,26 | 5.717.800 | 9 | 3,46 | 8.753.800 |
| 4 | 2,46 | 6.223.800 | 10 | 3,66 | 9.259.800 |
| 5 | 2,66 | 6.729.800 | 11 | 3,86 | 9.765.800 |
| 6 | 2,86 | 7.235.800 | 12 | 4,06 | 10.271.800 |
Viên chức loại C (C1, C2, C3)
Loại C áp dụng cho nhân viên thừa hành, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp. Mỗi nhóm có 12 bậc.
| Bậc | C1 – Hệ số | C1 – Lương | C2 – Hệ số | C2 – Lương | C3 – Hệ số | C3 – Lương |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1,65 | 4.174.500 | 2,00 | 5.060.000 | 1,50 | 3.795.000 |
| 2 | 1,83 | 4.629.900 | 2,18 | 5.515.400 | 1,68 | 4.250.400 |
| 3 | 2,01 | 5.085.300 | 2,36 | 5.970.800 | 1,86 | 4.705.800 |
| 4 | 2,19 | 5.540.700 | 2,54 | 6.426.200 | 2,04 | 5.161.200 |
| 5 | 2,37 | 5.996.100 | 2,72 | 6.881.600 | 2,22 | 5.616.600 |
| 6 | 2,55 | 6.451.500 | 2,90 | 7.337.000 | 2,40 | 6.072.000 |
| 7 | 2,73 | 6.906.900 | 3,08 | 7.792.400 | 2,58 | 6.527.400 |
| 8 | 2,91 | 7.362.300 | 3,26 | 8.247.800 | 2,76 | 6.982.800 |
| 9 | 3,09 | 7.817.700 | 3,44 | 8.703.200 | 2,94 | 7.438.200 |
| 10 | 3,27 | 8.273.100 | 3,62 | 9.158.600 | 3,12 | 7.893.600 |
| 11 | 3,45 | 8.728.500 | 3,80 | 9.614.000 | 3,30 | 8.349.000 |
| 12 | 3,63 | 9.183.900 | 3,98 | 10.069.400 | 3,48 | 8.804.400 |
Lưu ý: Bảng lương viên chức (Bảng 3) và bảng lương công chức (Bảng 2) khác nhau ở nhóm C. Ví dụ, C2 của viên chức bắt đầu từ hệ số 2,00, còn C2 của công chức bắt đầu từ 1,50. Bạn cần tra đúng bảng theo đối tượng của mình.
Xếp lương, nâng bậc và phụ cấp
Viên chức được xếp lương như thế nào?
Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp nào thì xếp lương theo loại, nhóm và bậc tương ứng của chức danh đó. Khi chuyển sang công việc mới có quy định xếp lương thấp hơn, viên chức được giữ mức lương cũ và vẫn nâng bậc theo ngạch hoặc chức danh cũ.
Bao lâu được nâng bậc lương?
Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, nâng bậc thường xuyên thường là 3 năm một lần với chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, và 2 năm một lần với chức danh yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống. Điều kiện kèm theo là hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật. Bạn nên đối chiếu quy chế của đơn vị và văn bản hướng dẫn chuyên ngành để biết trường hợp cụ thể.
Những khoản phụ cấp thường gặp
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý (nếu giữ chức vụ).
- Phụ cấp thâm niên vượt khung khi đã hết bậc lương cuối cùng của chức danh.
- Phụ cấp ưu đãi theo nghề (giáo dục, y tế…), phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút.
Mức phụ cấp được tính theo từng văn bản riêng. Một số khoản tính theo lương cơ sở, một số tính theo phần trăm của lương, nên không thể cộng thẳng từ bảng hệ số ở trên.
Cảnh báo: Mức lương trong bài là lương theo hệ số, chưa trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân, chưa cộng phụ cấp. Số tiền thực nhận hằng tháng có thể khác. Bạn có thể xem thêm cách tính mức giảm trừ gia cảnh 2026 để ước tính thuế, và cách tính bảo hiểm xã hội một lần nếu cần rút bảo hiểm.
Nghị định 232/2026 có thay đổi bảng hệ số lương không?
Chính phủ ban hành Nghị định 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 về vị trí việc làm viên chức, có hiệu lực từ 01/7/2026. Nghị định quy định bậc nghề nghiệp theo 5 bậc (từ 1 đến 5), trong đó bậc 1 thấp nhất và bậc 5 cao nhất. Viên chức được bố trí vào bậc nào thì được xếp lương tương ứng với bậc đó.
Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức vẫn áp dụng Bảng 3 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Việc xếp lương theo bậc nghề nghiệp được quy đổi như sau:
| Bậc nghề nghiệp | Áp dụng bảng lương |
|---|---|
| Bậc 1 | Viên chức loại B |
| Bậc 2 | Viên chức loại A0 |
| Bậc 3 | Viên chức loại A1 |
| Bậc 4 | Viên chức loại A2, nhóm A2.1 |
| Bậc 5 | Viên chức loại A3, nhóm A3.1 |
Như vậy, các hệ số trong bài vẫn là căn cứ để tính lương hiện nay. Bảng lương mới theo vị trí việc làm, theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW, chỉ có hiệu lực khi cấp có thẩm quyền ban hành. Thời điểm bạn đọc bài, hãy kiểm tra xem đã có văn bản thay thế hay chưa.
Ví dụ tính lương thực tế
Tình huống 1. Chị Lan là giáo viên trung học cơ sở, xếp loại A1, bậc 3, hệ số 3,00. Lương theo hệ số từ 01/7/2026 là 3,00 × 2.530.000 = 7.590.000 đồng/tháng. Trước đó, với lương cơ sở 2.340.000 đồng, chị nhận 7.020.000 đồng, tức tăng 570.000 đồng.
Tình huống 2. Anh Minh là kỹ thuật viên có trình độ cao đẳng, xếp loại A0, bậc 1, hệ số 2,10. Lương theo hệ số là 2,10 × 2.530.000 = 5.313.000 đồng/tháng.
Nếu bạn cần làm đơn nghỉ phép hay giấy tờ nội bộ tại đơn vị, có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản. Khi kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, bạn cần biết mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (Bảng 3).
- Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP về mức lương cơ sở (áp dụng đến hết 30/6/2026).
- Nghị định 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 quy định về vị trí việc làm viên chức.
- Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hệ số lương viên chức thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu?
Thấp nhất là 1,50 (loại C3, bậc 1), tương ứng 3.795.000 đồng/tháng. Cao nhất là 8,00 (loại A3.1, bậc 6), tương ứng 20.240.000 đồng/tháng theo lương cơ sở 2,53 triệu đồng. Các mức này chưa tính phụ cấp.
Hệ số lương 2,34 là viên chức loại nào?
Hệ số 2,34 là bậc 1 của viên chức loại A1, đòi hỏi trình độ đại học. Từ 01/7/2026, mức lương tương ứng là 5.920.200 đồng/tháng.
Viên chức loại A0 có hệ số lương bao nhiêu?
Loại A0 có 10 bậc, hệ số từ 2,10 đến 4,89. Mức lương từ 01/7/2026 là 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng/tháng.
Lương viên chức tăng từ khi nào?
Mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, nên lương theo hệ số tăng tương ứng từ kỳ lương này. Tỷ lệ tăng khoảng 8,12% so với trước đó.
Bảng lương viên chức khác bảng lương công chức thế nào?
Công chức dùng Bảng 2, viên chức dùng Bảng 3 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Hệ số của các loại A3, A2, A1, A0 và B giống nhau. Điểm khác nằm ở nhóm C, nên bạn cần tra đúng bảng theo đối tượng.
Nghị định 204/2004 có còn dùng để xếp lương viên chức không?
Có. Khi chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức vẫn áp dụng Bảng 3 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP, kể cả khi xếp theo bậc nghề nghiệp của Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
Tóm lại, bạn xác định đúng loại, nhóm và bậc lương của chức danh nghề nghiệp, rồi nhân hệ số với 2.530.000 đồng để ra lương theo hệ số từ 01/7/2026. Hãy theo dõi văn bản hướng dẫn mới về bảng lương theo vị trí việc làm, vì khi chính sách tiền lương mới được ban hành, cách tính có thể thay đổi.











