Bảng hệ số lương viên chức mới

Tháng Tư 12, 2022
Bảng hệ số lương viên chức
586
Views

Viên chức là những công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó, hệ số lương là con số dùng để tính lương cho viên chức nhà nước, theo đó hệ số lương có thể thay đổi/điều chỉnh theo từng thời điểm nhất định từ cơ quan có thẩm quyền. Hệ số lương thể hiện về sự chênh lệch mức lương của các cấp bậc, vị trí của các viên chức dựa vào yếu tố về bằng cấp, trình độ của họ và khi hệ số này càng cao thì bậc càng cao. Vậy, bảng hệ số lương viên chức hiện nay như thế nào, hãy cùng Luật sư X tìm hiểu nhé!

Căn cứ pháp lý

Nghị định 204/2004/NĐ-CP

Bảng hệ số lương viên chức

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Trong 7 bảng lương thì nội dung hệ số lương của viên chức được thể hiện qua bảng lương thứ 3. Hiện nay, hệ số lương của viên chức vẫn được áp dụng theo bảng bày. Cụ thể như sau:

STTNhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
1Viên chức loại A3            
aNhóm 1 (A3.1)            
 Hệ số lương6.206.566.927.287.648.00      
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,798.01,902.42,006.82,111.22,215.62,320.0      
bNhóm 2 (A3.2)            
 Hệ số lương5.756.116.476.837.197.55      
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,667.51,771.91,876.31,980.72,085.12,189.5      
2Viên chức loại A2            
aNhóm 1 (A2.1)            
 Hệ số lương4.404.745.085.425.766.106.446.78    
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,276.01,374.61,473.21,571.81,670.41,769.01,867.61,966.2    
bNhóm 2 (A2.2)            
 Hệ số lương4.004.344.685.025.365.706.046.38    
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,160.01,258.61,357.21,455.81,554.41,653.01,751.61,850.2    
3Viên chức loại A1            
 Hệ số lương2.342.673.003.333.663.994.324.654.98   
 Mức lương thực hiện 01/10/2004678.6774.3870.0965.71,061.41,157.11,252.81,348.51,444.2   
4Viên chức loại A0            
 Hệ số lương2.102.412.723.033.343.653.964.274.584.89  
 Mức lương thực hiện 01/10/2004609.0698.9788.8878.7968.61,058.51,148.41,238.31,328.21,418.1  
5Viên chức loại B            
 Hệ số lương1.862.062.262.462.662.863.063.263.463.663.864.06
 Mức lương thực hiện 01/10/2004539.4597.4655.4713.4771.4829.4887.4945.41,003.41,061.41,119.41,177.4
6Viên chức loại C            
aNhóm 1 (C1)            
 Hệ số lương1.651.832.012.192.372.552.732.913.093.273.453.63
 Mức lương thực hiện 01/10/2004478.5530.7582.9635.1687.3739.5791.7843.9896.1948.31,000.51,052.7
bNhóm 2: Nhân viên nhà xác (C2)            
 Hệ số lương2.002.182.362.542.722.903.083.263.443.623.803.98
 Mức lương thực hiện 01/10/2004580.0632.2684.4736.6788.8841.0893.2945.4997.61,049.81,102.01,154.2
cNhóm 3: Y công (C3)            
 Hệ số lương1.501.681.862.042.222.402.582.762.943.123.303.48
 Mức lương thực hiện 01/10/2004435.0487.2539.4591.6643.8696.0748.2800.4852.6904.8957.01,009.2
Bảng 3: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Ghi chú:

1. Trong các đơn vị sự nghiệp có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 2 thì xếp lương đối với cán bộ, viên chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện theo quy định của đơn vị sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đó đang làm việc.

2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

3. Hệ số lương của các ngạch viên chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:

  • Đối với cán bộ, viên chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
  • Đối với cán bộ, viên chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
  • Đối với cán bộ, viên chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 3, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch viên chức đó.

Bảng hệ số lương công chức mới nhất

Bảng hệ số lương viên chức mới
Hình minh họa

Công chức cũng là những công dân Việt Nam, là người do bầu cử, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Hệ số lương của công chức cũng là con số dùng để tính lương cho viên chức nhà nước.

Hiện tại hệ số lương công chức 2022 vẫn được áp dụng theo quy định tại bảng số 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STTNhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
1Công chức loại A3            
aNhóm 1 (A3.1)            
 Hệ số lương6.206.566.927.287.648.00      
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,798.01,902.42,006.82,111.22,215.62,320.0      
bNhóm 2 (A3.2)            
 Hệ số lương5.756.116.476.837.197.55      
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,667.51,771.91,876.31,980.72,085.12,189.5      
2Công chức loại A2            
aNhóm 1 (A2.1)            
 Hệ số lương4.404.745.085.425.766.106.446.78    
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,276.01,374.61,473.21,571.81,670.41,769.01,867.61,966.2    
bNhóm 2 (A2.2)            
 Hệ số lương4.004.344.685.025.365.706.046.38    
 Mức lương thực hiện 01/10/20041,160.01,258.61,357.21,455.81,554.41,653.01,751.61,850.2    
3Công chức loại A1            
 Hệ số lương2.342.673.003.333.663.994.324.654.98   
 Mức lương thực hiện 01/10/2004678.6774.3870.0965.71,061.41,157.11,252.81,348.51,444.2   
4Công chức loại A0            
 Hệ số lương2.102.412.723.033.343.653.964.274.584.89  
 Mức lương thực hiện 01/10/2004609.0698.9788.8878.7968.61,058.51,148.41,238.31,328.21,418.1  
5Công chức loại B            
 Hệ số lương1.862.062.262.462.662.863.063.263.463.663.864.06
 Mức lương thực hiện 01/10/2004539.4597.4655.4713.4771.4829.4887.4945.41,003.41,061.41,119.41,177.4
6Công chức loại C            
aNhóm 1 (C1)            
 Hệ số lương1.651.832.012.192.372.552.732.913.093.273.453.63
 Mức lương thực hiện 01/10/2004478.5530.7582.9635.1687.3739.5791.7843.9896.1948.31,000.51,052.7
bNhóm 2 (C2)            
 Hệ số lương1.501.681.862.042.222.402.582.762.943.123.303.48
 Mức lương thực hiện 01/10/2004435.0487.2539.4591.6643.8696.0748.2800.4852.6904.8957.01,009.2
cNhóm 3 (C3)            
 Hệ số lương1.351.531.711.892.072.252.432.612.792.973.153.33
 Mức lương thực hiện cc01/10/2004391.5443.7495.9548.1600.3652.5704.7756.9809.1861.3913.5965.7
BẢNG 2: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Đơn vị: 1.000 đồng)

Ghi chú:

1. Trong các cơ quan nhà nước có sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 3 thì xếp lương đối với cán bộ, công chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 3. Việc trả lương thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc.

2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

3. Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

4. Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:

  • Đối với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
  • Đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
  • Đối với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 2, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch công chức đó.

Bảng hệ số lương viên chức mới
Hình minh họa

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề Bảng hệ số lương của công chức, viên chức. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; tìm hiểu về công văn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục thành lập công ty ở Việt Nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Mức lương tối thiểu của công chức, viên chức là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 203/2004/NĐ-CP là 290.000 đồng.

Tiền lương hay phụ cấp của công chức, viên chức được tính như thế nào?

Cách tính lương, phụ cấp của công chức, viên chức:
– Tiền lương của công chức, viên chức = [1.490.000 đồng/tháng] x [Hệ số lương hiện hưởng]
– Phụ cấp của công chức, viên chức = [1.490.000 đồng/tháng] x [Hệ số phụ cấp hiện hưởng]

Lương tối thiểu vùng là gì? Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu vùng.

Lương tối thiểu vùng được xác định là mức lương thấp nhất được quy định làm cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận.
Như vậy, lương cơ bản được xây dựng dựa trên cơ sở mức lương tối thiểu vùng. Tùy vào điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội, văn hóa, mức sống… của từng khu vực mà mức lương tối thiểu cũng có sự khác nhau.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.