Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng, khoảng 8,12%) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026. Mức này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đồng thời là căn cứ tính phụ cấp, trợ cấp, một số khoản đóng – hưởng BHXH, BHYT.
Tóm tắt nhanh
- Mức lương cơ sở 2026: 2.340.000 đồng/tháng (01/01–30/6/2026) và 2.530.000 đồng/tháng (từ 01/7/2026).
- Văn bản: Nghị định 161/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP; Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện.
- Ai được tăng: người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, lực lượng vũ trang, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố… Doanh nghiệp tư nhân không áp dụng lương cơ sở mà dùng lương tối thiểu vùng.
- Kéo theo: lương hưu, trợ cấp BHXH tăng thêm 8% (Nghị định 162/2026/NĐ-CP); trần đóng BHXH, BHYT tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
- Điểm mới khác: chế độ tiền thưởng khu vực công gắn với đánh giá hằng quý, 6 tháng và xếp loại hằng năm.
Lương cơ sở là gì?
Lương cơ sở (hay mức lương cơ sở) là mức tiền do Chính phủ quy định, dùng làm căn cứ để tính tiền lương theo hệ số, các khoản phụ cấp và nhiều chế độ khác cho người hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Đây không phải số tiền lương thực nhận của một người cụ thể mà là một “hệ số quy đổi” chung.
Công thức cơ bản đối với cán bộ, công chức, viên chức:
Tiền lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng (cộng thêm phụ cấp, nếu có).
Vì vậy, khi lương cơ sở tăng, mọi khoản gắn với nó đều tăng theo cùng tỷ lệ, dù hệ số lương của bạn không đổi. Đây cũng là lý do cụm từ “tăng lương cơ sở” luôn được quan tâm mỗi khi có thông tin điều chỉnh.
Mức lương cơ sở năm 2026 là bao nhiêu?
Trong năm 2026, mức lương cơ sở có hai giai đoạn vì được điều chỉnh vào giữa năm:
| Giai đoạn | Mức lương cơ sở | Văn bản áp dụng |
|---|---|---|
| 01/01/2026 – 30/6/2026 | 2.340.000 đồng/tháng | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2026 đến nay | 2.530.000 đồng/tháng | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Như vậy, mức lương cơ sở 2026 hiện hành là 2,53 triệu đồng/tháng, tăng 190.000 đồng so với trước. Nghị định 161/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/5/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Sau đó, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp theo mức mới.
Mức lương cơ sở dùng để làm gì?
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh.
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định.
- Tính các khoản trích nộp và các chế độ được tính theo mức lương cơ sở (ví dụ mức tham chiếu trong Luật BHXH 2024 khi chưa bãi bỏ lương cơ sở).
Lưu ý: Có tin đồn lương cơ sở 2026 tăng lên 3,45 triệu đồng/tháng. Con số này không phải quy định. Mức chính thức là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Lịch sử mức lương cơ sở qua các lần điều chỉnh
Việc nhìn lại các mốc giúp bạn hiểu mức tăng lần này lớn hay nhỏ so với trước:
| Thời gian áp dụng | Mức lương cơ sở (đồng/tháng) | Văn bản |
|---|---|---|
| 01/7/2019 – 30/6/2023 | 1.490.000 | Nghị định 38/2019/NĐ-CP |
| 01/7/2023 – 30/6/2024 | 1.800.000 | Nghị định 24/2023/NĐ-CP |
| 01/7/2024 – 30/6/2026 | 2.340.000 | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| Từ 01/7/2026 | 2.530.000 | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Các lần tăng không theo chu kỳ cố định mà phụ thuộc quyết định của cơ quan có thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách. Vì vậy, bạn không nên mặc định sẽ có đợt tăng tiếp theo vào một thời điểm cụ thể nếu chưa có văn bản chính thức.
Ai được tăng lương cơ sở, ai không?
Nhóm chịu ảnh hưởng trực tiếp
Nghị định 161/2026/NĐ-CP áp dụng với người hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức xã hội được giao nhiệm vụ, ở trung ương, cấp tỉnh và cấp xã. Cụ thể gồm:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.
- Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc diện xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
- Lực lượng vũ trang: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan và hạ sĩ quan công an hưởng lương, người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ nghĩa vụ.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (hưởng phụ cấp tính theo lương cơ sở).
Nhóm không áp dụng lương cơ sở để trả lương
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh… không bị ràng buộc bởi lương cơ sở khi thỏa thuận tiền lương. Tiền lương của họ do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (xem mục 9). Tuy vậy, lương cơ sở vẫn có thể ảnh hưởng gián tiếp đến họ qua mức trần đóng BHXH, BHYT, mức hưởng một số chế độ BHXH và mức đóng BHYT hộ gia đình.
Cách tính lương sau khi tăng lương cơ sở (có ví dụ)
Theo hướng dẫn tại Thông tư 13/2026/TT-BNV, với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện áp dụng, mức lương từ 01/7/2026 bằng 2.530.000 đồng × hệ số lương hiện hưởng. Phụ cấp tính theo hệ số cũng nhân với mức lương cơ sở mới. Hệ số lương và hệ số phụ cấp hiện hưởng được giữ nguyên.
Bảng so sánh lương trước và sau 01/7/2026
| Ví dụ ngạch/bậc | Hệ số | Trước (× 2,34 triệu) | Sau (× 2,53 triệu) | Tăng thêm |
|---|---|---|---|---|
| Hệ số thấp nhất bảng lương công chức | 1,35 | 3.159.000 | 3.415.500 | 256.500 |
| Chuyên viên (A1), bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 | 5.920.200 | 444.600 |
| A2.1, bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 | 11.132.000 | 836.000 |
| A3.1, bậc 1 | 6,20 | 14.508.000 | 15.686.000 | 1.178.000 |
| Chuyên gia cao cấp, bậc 3 | 10,00 | 23.400.000 | 25.300.000 | 1.900.000 |
Đơn vị: đồng/tháng, chưa tính phụ cấp. Hệ số càng cao, số tiền tăng thêm càng lớn, nhưng tỷ lệ tăng đều khoảng 8,12%.
Ví dụ 1: chuyên viên mới vào làm
Anh Minh là chuyên viên hệ số 2,34 và được hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,3. Từ 01/7/2026:
- Lương theo hệ số: 2,34 × 2.530.000 = 5.920.200 đồng.
- Phụ cấp chức vụ: 0,3 × 2.530.000 = 759.000 đồng (trước đó là 702.000 đồng).
- Tổng: 6.679.200 đồng/tháng, chưa tính các khoản phụ cấp theo tỷ lệ phần trăm khác.
Ví dụ 2: khoản đóng bảo hiểm của người lao động
Với mức lương 5.920.200 đồng (giả định chỉ có lương theo hệ số, không phụ cấp), người lao động đóng BHXH 8% là khoảng 473.616 đồng và BHYT 1,5% là khoảng 88.803 đồng mỗi tháng. Số tiền đóng thực tế còn phụ thuộc phụ cấp và các khoản được tính vào tiền lương đóng bảo hiểm.
Lưu ý: Nếu cơ quan, đơn vị đang có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định việc bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2026 với tiền lương từ 01/7/2026. Nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm theo nguyên tắc này thấp hơn mức theo quy định chung thì thực hiện theo quy định chung.
Tăng lương hưu, trợ cấp 8% từ 01/7/2026
Cùng thời điểm tăng lương cơ sở, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Người đang hưởng trước ngày 01/7/2026 được tăng thêm 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026.
Ngoài ra, có cơ chế hỗ trợ người hưởng thấp. Sau khi điều chỉnh 8%:
| Mức hưởng sau khi tăng 8% | Cách điều chỉnh thêm |
|---|---|
| Bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng | Tăng thêm 300.000 đồng/tháng |
| Cao hơn 3.500.000 nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng | Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng |
| Từ 3.800.000 đồng/tháng trở lên | Không điều chỉnh thêm |
Ví dụ tính lương hưu
- Lương hưu tháng 6/2026 là 6.000.000 đồng: tăng 8% thành 6.480.000 đồng/tháng.
- Lương hưu tháng 6/2026 là 3.000.000 đồng: sau khi tăng 8% là 3.240.000 đồng, thuộc nhóm bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu nên được cộng thêm 300.000 đồng, thành 3.540.000 đồng/tháng.
- Lương hưu tháng 6/2026 là 3.300.000 đồng: sau khi tăng 8% là 3.564.000 đồng, nằm trong khoảng trên 3,5 triệu đến dưới 3,8 triệu nên được nâng lên 3.800.000 đồng/tháng.
Thông tư hướng dẫn việc điều chỉnh này có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Thông tư 06/2023/TT-BLĐTBXH. Nếu bạn đang cân nhắc rút BHXH một lần hay hưởng lương hưu, có thể tham khảo thêm bài cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Mức đóng, mức hưởng BHXH, BHYT thay đổi thế nào?
Theo Luật BHXH 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì “mức tham chiếu” bằng mức lương cơ sở. Do đó, lương cơ sở tăng kéo theo một số con số sau:
| Nội dung | Trước 01/7/2026 (2,34 triệu) | Từ 01/7/2026 (2,53 triệu) |
|---|---|---|
| Mức thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của một số đối tượng (chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp…) | 2.340.000 | 2.530.000 |
| Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT (20 lần) | 46.800.000 | 50.600.000 |
| BHYT hộ gia đình, người thứ nhất (4,5% lương cơ sở) | 105.300 | 113.850 |
| BHYT hộ gia đình, người thứ hai (70%) | 73.710 | 79.695 |
| BHYT học sinh, sinh viên (nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50%) | 52.650 | 56.925 |
Đơn vị: đồng/tháng. Mức đóng BHYT người thứ ba, thứ tư lần lượt bằng 60%, 50% mức người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi bằng 40%. Nếu địa phương có chính sách hỗ trợ thêm, số tiền học sinh, sinh viên thực đóng có thể thấp hơn.
Một số chế độ BHXH tính theo mức tham chiếu, như trợ cấp một lần khi sinh con hoặc mai táng phí, cũng tăng tương ứng. Bạn nên đối chiếu số tiền cụ thể với cơ quan bảo hiểm xã hội khi phát sinh quyền lợi.
Lưu ý: Trần đóng bảo hiểm thất nghiệp không tính theo lương cơ sở mà bằng 20 lần lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Đừng nhầm hai mức trần này với nhau.
Chế độ tiền thưởng mới theo Nghị định 161/2026
Ngoài mức lương cơ sở, Nghị định 161/2026/NĐ-CP còn quy định chế độ tiền thưởng cho người hưởng lương trong khu vực công. Một số điểm chính:
- Có hai hình thức: thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm.
- Thưởng định kỳ căn cứ kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 6 tháng và xếp loại chất lượng hằng năm của từng người. Đây là điểm bổ sung so với trước.
- Quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm; nằm ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng.
- Mức thưởng cụ thể do quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định, không nhất thiết gắn với hệ số lương của từng người và không chia bình quân.
- Quỹ thưởng phải sử dụng trong năm ngân sách; phần dư xử lý theo quy định của Nghị định.
Chế độ này không áp dụng cho người chỉ hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí. Muốn biết mình được thưởng bao nhiêu, bạn cần xem quy chế tiền thưởng nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Tăng lương năm 2026 với người làm doanh nghiệp
Với người lao động ngoài khu vực nhà nước, “tăng lương năm 2026” gắn với lương tối thiểu theo vùng, không phải lương cơ sở. Từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng hiện hành là:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng (đồng) |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 |
| Vùng II | 4.730.000 |
| Vùng III | 4.140.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 |
Doanh nghiệp không được trả thấp hơn mức này cho người làm công việc giản đơn trong điều kiện bình thường. Hiện có dự thảo điều chỉnh lương tối thiểu vùng cho năm 2027, nhưng đây mới là dự thảo, chưa phải quy định đang có hiệu lực.
Về thuế, việc tăng lương có thể làm thu nhập tính thuế thay đổi. Bạn nên nắm mức giảm trừ gia cảnh hiện hành qua bài hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh mới nhất và biết mã số thuế cá nhân của mình khi quyết toán.
Nếu bạn là người mới bước vào thị trường lao động và chưa chắc mình đã đủ điều kiện để ký hợp đồng, hãy xem thêm độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Lưu ý và định hướng cải cách tiền lương
- Đây là mức điều chỉnh tạm thời. Phó Thủ tướng Chính phủ từng thông tin rằng việc tăng khoảng 8% từ 01/7/2026 là bước điều chỉnh trước mắt, gắn với điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội và hưu trí xã hội. Việc cải cách tiền lương tiếp tục thực hiện theo lộ trình.
- Hệ số lương không đổi. Người hưởng lương không phải làm thủ tục xin tăng; cơ quan chi trả tự điều chỉnh theo mức mới và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
- Nguồn kinh phí. Việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở mới theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Kiểm tra bảng lương. Nếu thấy lương tháng 7/2026 trở đi chưa đúng, bạn đối chiếu hệ số hiện hưởng nhân 2.530.000 đồng và hỏi bộ phận kế toán, tổ chức cán bộ của đơn vị.
- Chính quyền hai cấp. Từ 01/7/2025, cán bộ, công chức cấp xã thuộc chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) cũng áp dụng mức lương cơ sở như các đối tượng nêu trên.
Nếu bạn đang soạn đơn từ liên quan đến công việc, có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
- Thông tư 13/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở.
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở (hết hiệu lực từ 01/7/2026).
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, bổ sung 2024); Luật Việc làm 2025.
- Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng từ 01/01/2026.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mức lương cơ sở năm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/01 đến hết 30/6/2026 là 2.340.000 đồng/tháng. Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, tăng 190.000 đồng.
Tăng lương cơ sở 2026 có áp dụng cho người làm công ty tư nhân không?
Không. Lương cơ sở chỉ dùng để tính lương của người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và lực lượng vũ trang. Người làm doanh nghiệp thỏa thuận lương theo hợp đồng, không thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Lương cơ sở 2026 tăng thì lương hưu có tăng không?
Có. Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng trước 01/7/2026 được tăng thêm 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026. Người có mức hưởng thấp còn được hỗ trợ thêm để đạt mức tối thiểu 3,8 triệu đồng/tháng.
Tính lương cơ sở mới như thế nào?
Lấy hệ số lương hiện hưởng nhân với 2.530.000 đồng. Phụ cấp tính theo hệ số cũng nhân với mức này. Ví dụ hệ số 2,34 có lương 5.920.200 đồng/tháng.
Trần đóng BHXH, BHYT từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
Bằng 20 lần mức lương cơ sở, tức 50,6 triệu đồng/tháng. Mức thấp nhất làm căn cứ đóng của một số đối tượng bằng 2,53 triệu đồng/tháng.
Lương cơ sở có tăng tiếp trong năm 2026 không?
Hiện chưa có văn bản nào quy định thêm lần tăng nào khác trong năm 2026. Các lần điều chỉnh sau phụ thuộc quyết định của cơ quan có thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách, nên bạn cần theo dõi văn bản chính thức.
Tóm lại, mức lương cơ sở 2026 hiện là 2,53 triệu đồng/tháng, áp dụng từ 01/7/2026, kéo theo tăng lương, phụ cấp của người hưởng lương ngân sách, lương hưu tăng 8% và nhiều khoản đóng – hưởng bảo hiểm thay đổi. Bạn chỉ cần lấy hệ số hiện hưởng nhân với mức mới để kiểm tra bảng lương của mình, còn người làm doanh nghiệp cần theo dõi lương tối thiểu vùng.











