Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản 2026: cá nhân tự đóng được không?

Biên soạn:

· Cập nhật:

Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản 2026: cá nhân tự đóng được không?

Có. Từ 01/07/2025, cá nhân không có hợp đồng lao động vẫn có thể tự đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và được nhận trợ cấp thai sản 2 triệu đồng cho mỗi con, nếu đã đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Bạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con, và cơ quan này giải quyết trong 5 ngày làm việc.

Tóm tắt nhanh

  • Ai được hưởng: lao động nữ sinh con và lao động nam có vợ sinh con, đang đóng BHXH tự nguyện (hoặc kết hợp BHXH bắt buộc và tự nguyện).
  • Điều kiện: đóng đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Mức hưởng: 2 triệu đồng/con (Điều 95 Luật BHXH 2024).
  • Hạn nộp hồ sơ: 60 ngày kể từ ngày sinh con; giải quyết trong 5 ngày làm việc.
  • Hồ sơ chính: bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.
  • Muốn nghỉ 6 tháng hưởng 100% lương: phải thuộc diện đóng BHXH bắt buộc (có hợp đồng lao động).

Cá nhân có tự đóng bảo hiểm thai sản được không?

Bạn không thể đóng riêng một “gói thai sản” tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Cách hợp pháp là tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, sau đó đóng đều đặn đủ thời gian theo luật.

Tóm tắt nhanh: Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản 2026: cá nhân tự đóng được không?
Tóm tắt nhanh – Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản 2026: cá nhân tự đóng được không?

Trước 01/07/2025, theo Luật BHXH 2014, người đóng BHXH tự nguyện chỉ có hai chế độ là hưu trí và tử tuất, nên không được nhận tiền thai sản. Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định BHXH tự nguyện gồm bốn chế độ: trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động.

Vì vậy, lao động tự do, người bán hàng online, nông dân, nội trợ hay người làm việc không có hợp đồng lao động đều có thể nhận trợ cấp thai sản nếu đáp ứng điều kiện. Bạn cũng có thể mua bảo hiểm sức khỏe hoặc bảo hiểm thai sản thương mại của các tổ chức bảo hiểm, nhưng đó là hợp đồng dân sự riêng, không thuộc bảo hiểm xã hội và không được bài này đề cập chi tiết.

Điều kiện hưởng thai sản khi đóng BHXH tự nguyện

Theo Điều 94 Luật BHXH 2024, bạn được hưởng trợ cấp thai sản khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

  • Đối tượng: lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con.
  • Thời gian đóng: có thời gian đóng BHXH tự nguyện, hoặc vừa đóng BHXH bắt buộc vừa đóng BHXH tự nguyện, từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.

Điều kiện “6 tháng trong 12 tháng” không bắt buộc 6 tháng phải liền nhau. Bạn chỉ cần cộng dồn đủ 6 tháng đã đóng trong khoảng 12 tháng tính ngược từ tháng sinh.

Lưu ý: Nếu cả cha và mẹ cùng đủ điều kiện, chỉ một trong hai người được nhận trợ cấp thai sản. Nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm và mẹ mất sau khi sinh, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con được hưởng.

Ví dụ: Chị Lan bán hàng online, bắt đầu đóng BHXH tự nguyện từ tháng 01/2026 và đóng liên tục đến tháng 08/2026. Chị sinh con vào tháng 09/2026. Trong 12 tháng trước khi sinh, chị đã có 8 tháng đóng, vượt mốc 6 tháng nên đủ điều kiện nhận trợ cấp.

Nếu bạn mới biết tin mang thai và chưa đóng, hãy tham gia càng sớm càng tốt để kịp có đủ 6 tháng trước ngày sinh. Bạn nên kiểm tra quá trình đóng của mình trên ứng dụng VssID; xem thêm cách dùng VssID để tra cứu và tính bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng thai sản của người tự đóng

Theo Điều 95 Luật BHXH 2024, mức trợ cấp thai sản của người đóng BHXH tự nguyện là 2 triệu đồng cho mỗi con được sinh ra. Mức này cũng áp dụng khi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung hoặc thai chết trong khi chuyển dạ.

  • Sinh đôi thì nhận theo từng con, tức 4 triệu đồng.
  • Lao động nữ là người dân tộc thiểu số, hoặc người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
  • Khoản tiền này là trợ cấp một lần. Người đóng BHXH tự nguyện không có thời gian nghỉ việc hưởng lương thai sản như người đóng BHXH bắt buộc.

Hồ sơ nhận bảo hiểm thai sản

Theo Điều 96 Luật BHXH 2024, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản của người đóng BHXH tự nguyện gồm một trong các giấy tờ sau:

  • Bản sao giấy khai sinh, hoặc trích lục khai sinh, hoặc giấy chứng sinh của con.
  • Trường hợp thai chết trong tử cung, chết khi chuyển dạ hoặc con chết sau sinh mà chưa có giấy chứng sinh: bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thông tin con chết, hoặc giấy ra viện của lao động nữ có thông tin con chết, hoặc bản sao giấy báo tử của con, hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã nếu con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

Khi nộp, bạn nên mang theo căn cước hoặc dùng tài khoản định danh điện tử VNeID. Nếu chưa có thẻ căn cước, bạn có thể tham khảo cách đăng ký làm thẻ căn cước online hoặc nơi làm thẻ căn cước theo quy định.

Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản từng bước

Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản từng bước (5 bước) – Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản 2026: cá nhân tự đóng được không?
Sơ đồ: Thủ tục nhận bảo hiểm thai sản từng bước
  1. Bước 1 – Kiểm tra thời gian đóng: xác nhận bạn có đủ 6 tháng đóng trong 12 tháng trước khi sinh (tra trên VssID hoặc sổ BHXH).
  2. Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ: lấy giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con; chụp, scan nếu nộp online.
  3. Bước 3 – Nộp hồ sơ: trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con, nộp cho cơ quan BHXH theo hình thức trực tiếp, trực tuyến (Cổng dịch vụ công, VssID, VNeID) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  4. Bước 4 – Chờ giải quyết: cơ quan BHXH giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu không giải quyết, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  5. Bước 5 – Nhận tiền: tiền trợ cấp được chi trả theo hình thức bạn đăng ký (tài khoản ngân hàng hoặc nhận trực tiếp).

Lưu ý: Thủ tục này không thu lệ phí. Nếu nộp quá 60 ngày, bạn nên làm văn bản giải trình lý do chậm gửi kèm hồ sơ để cơ quan BHXH xem xét. Do hệ thống cơ quan BHXH đã sắp xếp theo mô hình chính quyền hai cấp, bạn nên hỏi nơi tiếp nhận phù hợp với nơi cư trú trên Cổng dịch vụ công hoặc tại bộ phận một cửa. Nếu bạn đăng ký cư trú ở nơi khác, xem hướng dẫn đăng ký tạm trú online.

So sánh thai sản BHXH bắt buộc và tự nguyện

Tiêu chí BHXH bắt buộc (có hợp đồng lao động) BHXH tự nguyện (tự đóng)
Điều kiện Đóng đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước sinh Đóng đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước sinh (tự nguyện hoặc kết hợp)
Thời gian nghỉ hưởng chế độ Có (lao động nữ sinh con nghỉ 6 tháng) Không quy định nghỉ hưởng lương
Tiền thai sản 100% bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất × số tháng nghỉ 2 triệu đồng/con
Trợ cấp một lần khi sinh con 2 lần mức tham chiếu, bằng 5,06 triệu đồng/con từ 01/07/2026 Không có khoản riêng này
Hạn nộp hồ sơ 45 ngày kể từ khi hết thời gian nghỉ (nộp qua đơn vị sử dụng lao động) 60 ngày kể từ ngày sinh con (nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH)
Người nộp hồ sơ Người lao động nộp cho đơn vị; đơn vị lập hồ sơ gửi BHXH Cá nhân tự nộp cho cơ quan BHXH

Mức trợ cấp một lần 5,06 triệu đồng/con trong bảng được tính theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng áp dụng từ 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP), vì trong giai đoạn chuyển tiếp mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý

Đã nghỉ việc trước khi sinh thì nhận thai sản thế nào?

Nếu bạn từng đóng BHXH bắt buộc, đủ điều kiện (6 tháng trong 12 tháng trước sinh) rồi mới nghỉ việc trước thời điểm sinh, bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản theo diện bắt buộc. Lúc này bạn tự nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH vì không còn đơn vị sử dụng lao động. Chế độ này thường có lợi hơn mức 2 triệu đồng của diện tự nguyện, nên hãy xem xét kỹ thời gian đóng của mình.

Vừa đóng bắt buộc vừa đóng tự nguyện thì tính thế nào?

Luật cho phép cộng thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện khi xét điều kiện 6 tháng trong 12 tháng. Còn mức hưởng sẽ phụ thuộc vào việc bạn thuộc diện nào tại thời điểm xét hưởng, nên bạn nên hỏi cơ quan BHXH để được xác định chính xác.

Chồng có được nhận khi vợ sinh con không?

Có. Lao động nam có vợ sinh con vẫn được hưởng trợ cấp thai sản nếu đủ điều kiện đóng BHXH, nhưng chỉ một trong hai vợ chồng được nhận nếu cả hai cùng đủ điều kiện.

Cảnh báo: Không nên tin các lời mời “đóng bù”, “mua thời gian đóng” hoặc kê khai sai ngày sinh, giấy tờ để nhận trợ cấp. Hành vi gian dối nhằm hưởng chế độ BHXH có thể bị xử phạt hành chính, thu hồi tiền và có thể bị xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Nếu bạn đang làm công ăn lương và cần xin nghỉ trước khi sinh, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.

Câu hỏi thường gặp

Cá nhân không có công ty có tự làm bảo hiểm thai sản được không?

Có. Bạn tham gia BHXH tự nguyện và đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh, sau đó nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để nhận trợ cấp thai sản 2 triệu đồng cho mỗi con.

Đóng BHXH tự nguyện bao lâu thì được hưởng thai sản?

Cần có từ đủ 06 tháng đóng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Các tháng đóng không bắt buộc liền nhau, miễn tổng đủ 6 tháng trong khoảng 12 tháng đó.

Hạn nộp hồ sơ thai sản BHXH tự nguyện là bao lâu?

Trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con. Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nhận trợ cấp thai sản tự nguyện cần giấy tờ gì?

Thông thường chỉ cần bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con. Trường hợp thai chết hoặc con chết sau sinh chưa có giấy chứng sinh thì dùng các giấy tờ y tế hoặc giấy báo tử theo quy định.

Có nộp hồ sơ thai sản online được không?

Được. Bạn có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công bảo hiểm xã hội, ứng dụng VssID hoặc VNeID, và thủ tục không mất lệ phí.

Trợ cấp một lần 5,06 triệu đồng có dành cho người đóng BHXH tự nguyện không?

Không. Khoản trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu (5,06 triệu đồng/con từ 01/07/2026) thuộc chế độ thai sản của BHXH bắt buộc. Người đóng BHXH tự nguyện nhận trợ cấp thai sản 2 triệu đồng/con.

Tóm lại, cá nhân không có hợp đồng lao động vẫn có cách nhận hỗ trợ khi sinh con: tham gia BHXH tự nguyện, đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh, nộp hồ sơ trong 60 ngày và nhận 2 triệu đồng mỗi con. Nếu có thể, bạn hãy cân nhắc tham gia BHXH bắt buộc để có quyền lợi thai sản đầy đủ hơn.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →