Hiện nay không có một thông tư riêng hướng dẫn chế độ nghỉ phép năm. Quy định nằm ở Điều 113, 114, 115 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 65, 66, 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Người lao động làm đủ 12 tháng được nghỉ 12, 14 hoặc 16 ngày làm việc mỗi năm, hưởng nguyên lương, cứ đủ 5 năm được cộng thêm 1 ngày.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản áp dụng: Bộ luật Lao động 2019 (đã hợp nhất, văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2026) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Số ngày phép: 12 ngày (bình thường), 14 ngày (lao động chưa thành niên, người khuyết tật, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), 16 ngày (nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
- Thâm niên: đủ 5 năm làm cho cùng một người sử dụng lao động thì tăng 1 ngày.
- Làm chưa đủ 12 tháng: nghỉ theo tỷ lệ số tháng làm việc.
- Thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hết: được trả tiền cho số ngày chưa nghỉ.
- Tiền tàu xe khi nghỉ phép: không còn là khoản bắt buộc theo Thông tư 141/2011/TT-BTC; hai bên có thể thỏa thuận hỗ trợ.
Văn bản nào đang hướng dẫn chế độ nghỉ phép?
Nhiều người tìm “thông tư hướng dẫn chế độ nghỉ phép” vì trước đây từng có các thông tư của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn Bộ luật Lao động 2012. Từ khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực (01/01/2021), phần nghỉ hằng năm được hướng dẫn bằng nghị định, không phải thông tư.
| Văn bản | Nội dung liên quan đến nghỉ phép |
|---|---|
| Bộ luật Lao động 2019 (Điều 113, 114, 115) | Số ngày nghỉ hằng năm, ngày tăng thêm theo thâm niên, nghỉ việc riêng có lương |
| Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 65, 66, 67) | Thời gian được tính là thời gian làm việc, cách tính ngày phép, tiền lương ngày phép chưa nghỉ, tiền tàu xe |
| Thông tư 141/2011/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 57/2014/TT-BTC | Trước đây quy định thanh toán tiền nghỉ phép cho cán bộ, công chức, viên chức; hiện không còn áp dụng (xem mục 5) |
Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi một phần bởi các nghị định sau này, chủ yếu ở nội dung báo cáo lao động và thẩm quyền sau khi chính quyền địa phương chuyển sang hai cấp. Các điều về nghỉ hằng năm vẫn áp dụng bình thường.
Lưu ý: Bộ luật Lao động 2019 đã được sửa đổi một số điều bởi các luật ban hành năm 2025 và được Văn phòng Quốc hội hợp nhất ngày 12/02/2026. Các điều về nghỉ hằng năm không thay đổi nội dung so với bản 2019.
Một năm được nghỉ phép bao nhiêu ngày?
Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
| Đối tượng | Số ngày nghỉ/năm |
|---|---|
| Làm công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Ngày nghỉ hằng năm tính theo ngày làm việc, nên không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ. Quy định áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động, kể cả hợp đồng thời vụ. Muốn biết độ tuổi bắt đầu được tham gia quan hệ lao động, bạn xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Ngày phép tăng thêm theo thâm niên
Theo Điều 114, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm 01 ngày. Ví dụ: chị Lan làm văn phòng (điều kiện bình thường), đã làm cho công ty được 10 năm. Chị được 12 + 2 = 14 ngày phép mỗi năm.
Nghị định 145/2020/NĐ-CP cho phép cộng dồn thời gian làm việc trước đó trong khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước để tính ngày tăng thêm, nếu người lao động tiếp tục làm việc trong khu vực này, kể cả khi chuyển công tác giữa các cơ quan, đơn vị.
Cách tính ngày phép trong các trường hợp thường gặp
Làm việc chưa đủ 12 tháng thì được nghỉ mấy ngày?
Số ngày nghỉ tính theo tỷ lệ: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12, rồi nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm.
Ví dụ: anh Nam vào làm từ 01/07, điều kiện bình thường. Đến hết 31/12 anh làm đủ 6 tháng nên có 12 ÷ 12 × 6 = 6 ngày phép.
Với tháng làm việc không trọn, Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn làm tròn thành 01 tháng nếu tổng số ngày làm việc thực tế và ngày nghỉ có hưởng lương đạt từ 14 ngày làm việc trở lên. Kết quả ngày phép còn lẻ thì làm tròn theo hướng có lợi cho người lao động.
Thời gian nào được tính là thời gian làm việc?
Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các khoảng thời gian được tính để xác định ngày phép, trong đó có:
- Thời gian học nghề, tập nghề, nếu sau đó người lao động làm việc cho chính người sử dụng lao động đó.
- Thời gian thử việc, nếu sau thử việc người lao động tiếp tục làm việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 115.
- Thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết và các khoảng nghỉ có hưởng lương khác theo luật định.
Lịch nghỉ, nghỉ nhiều lần và gộp phép
- Lịch nghỉ: người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
- Nghỉ nhiều lần: người lao động có thể thỏa thuận để chia ngày phép thành nhiều đợt.
- Gộp phép: có thể thỏa thuận nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Tạm ứng lương: khi nghỉ phép mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo Điều 101 Bộ luật Lao động.
- Ngày đi đường: nếu đi bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày, thì từ ngày thứ 03 được tính thêm ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm. Mỗi người chỉ được tính một lần trong suốt thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động.
Khi xin nghỉ, bạn nên làm đơn bằng văn bản để có căn cứ chấm công và giải quyết quyền lợi. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản để trình bày đúng nội dung.
Lương phép, ngày phép chưa nghỉ và tiền tàu xe
Ngày phép chưa nghỉ hết có được trả tiền không?
Có, trong trường hợp người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép, thì người sử dụng lao động phải thanh toán bằng tiền cho những ngày chưa nghỉ. Nếu vẫn đang làm việc, luật không bắt buộc quy đổi phép thành tiền; hai bên có thể thỏa thuận chuyển phép sang năm sau hoặc gộp phép trong giới hạn 3 năm.
Theo Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ trả cho ngày phép chưa nghỉ là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng liền kề trước tháng người lao động thôi việc hoặc mất việc. Công thức thường dùng:
Tiền lương ngày phép chưa nghỉ = (Tiền lương tháng liền kề trước ÷ Số ngày làm việc bình thường trong tháng đó) × Số ngày phép chưa nghỉ.
Ví dụ: chị Hoa thôi việc, lương hợp đồng tháng liền kề là 12.000.000 đồng, tháng đó có 26 ngày làm việc bình thường, còn 3 ngày phép chưa nghỉ. Tiền được trả khoảng 12.000.000 ÷ 26 × 3 ≈ 1.384.615 đồng. Khoản tiền này thông thường thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công; cách tính thuế bạn có thể xem thêm tại bài tra cứu người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Nếu bạn đã nghỉ việc, hãy kiểm tra thêm quyền lợi bảo hiểm xã hội tại bài cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Tiền tàu xe khi đi nghỉ phép còn được thanh toán không?
Bộ luật Lao động 2019 không còn quy định bắt buộc trả tiền tàu xe khi nghỉ phép. Theo Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về hỗ trợ tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường, ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp.
Với khu vực nhà nước, Bộ Tài chính đã trả lời trên Báo điện tử Chính phủ ngày 10/09/2026 rằng từ năm 2026 không còn áp dụng quy định thanh toán tiền tàu xe nghỉ phép năm theo Thông tư 141/2011/TT-BTC và Thông tư 57/2014/TT-BTC, vì Bộ luật Lao động 2019 đã bỏ nội dung này. Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Bộ luật Lao động và pháp luật hiện hành.
Cảnh báo: Nhiều bài cũ trên mạng vẫn hướng dẫn thanh toán tiền tàu xe theo Thông tư 141/2011/TT-BTC hoặc Thông tư 08/2005/TT-BLĐTBXH. Đó là văn bản thuộc thời kỳ Bộ luật Lao động 2012 trở về trước, bạn không nên dùng làm căn cứ hiện nay.
Phân biệt nghỉ phép, nghỉ việc riêng và nghỉ lễ
Ba loại nghỉ này đều có lương nhưng tính độc lập với nhau, ngày nghỉ lễ và nghỉ việc riêng không trừ vào ngày phép năm.
Nghỉ việc riêng có hưởng lương (Điều 115)
- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày.
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày.
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi (bên vợ hoặc bên chồng), vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
Ngoài ra người lao động có thể thỏa thuận nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột chết; cha mẹ hoặc anh chị em ruột kết hôn, đồng thời phải báo cho người sử dụng lao động.
Nghỉ lễ, tết (Điều 112)
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 11 ngày lễ, tết mỗi năm: Tết Dương lịch 1 ngày; Tết Âm lịch 5 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4 một ngày; Quốc tế Lao động 1/5 một ngày; Quốc khánh 2 ngày; Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày.
Đáng chú ý, Nghị quyết 28/2026/QH16 của Quốc hội (hiệu lực từ 01/07/2026) quy định ngày 24/11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam và người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Chính phủ đã trình dự án luật sửa đổi Bộ luật Lao động để đưa nội dung này vào Điều 112, nâng số ngày lễ lên 12 ngày. Theo thông tin báo chí, dự án đang được Quốc hội xem xét tại kỳ họp tháng 10/2026, bạn nên theo dõi văn bản được thông qua chính thức.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ phép thế nào?
Pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức quy định cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo pháp luật về lao động. Vì vậy số ngày phép (12, 14, 16 ngày, cộng thêm theo thâm niên) áp dụng tương tự như trên. Khác biệt chủ yếu nằm ở việc thực hiện theo quy chế của cơ quan, đơn vị và nguồn kinh phí; riêng tiền tàu xe, xem lại mục 5 ở trên.
Câu hỏi thường gặp
Người lao động thử việc có được nghỉ phép không?
Thời gian thử việc được tính là thời gian làm việc để tính ngày phép nếu sau đó người lao động tiếp tục làm việc. Trong thời gian thử việc, hai bên có thể thỏa thuận cách sử dụng ngày nghỉ; khi ký hợp đồng chính thức, ngày phép được tính theo số tháng làm việc kể cả thời gian thử việc.
Nghỉ phép năm có bắt buộc phải nghỉ hết trong năm không?
Luật không buộc phải nghỉ hết trong năm. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ nhiều lần hoặc gộp tối đa 03 năm một lần. Khi thôi việc mà chưa nghỉ hết, ngày phép còn lại được thanh toán bằng tiền.
Công ty có được tự ý bắt nghỉ phép vào thời điểm công ty chọn không?
Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm, nhưng phải tham khảo ý kiến người lao động và thông báo trước. Việc sắp xếp lịch nghỉ cần hợp lý, không được cắt bỏ quyền nghỉ phép của người lao động.
Nghỉ ốm, nghỉ thai sản có bị trừ vào ngày phép không?
Ngày nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội không trừ vào số ngày phép đã được xác định theo luật. Tuy nhiên với thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội kéo dài, số tháng làm việc để tính phép tỷ lệ có thể giảm theo hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP; bạn nên đối chiếu quy chế công ty.
Có thông tư mới nào về nghỉ phép năm 2026 không?
Đến tháng 10/2026, chế độ nghỉ phép năm vẫn thực hiện theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chưa có thông tư riêng thay thế. Có dự thảo sửa đổi Nghị định 145/2020/NĐ-CP đang được lấy ý kiến, bạn nên theo dõi khi văn bản được ban hành chính thức.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 101, 112, 113, 114, 115) và Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (Điều 65, 66, 67), đã được sửa đổi một phần.
- Nghị quyết 28/2026/QH16 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam (hiệu lực từ 01/07/2026).
- Thông tư 141/2011/TT-BTC và Thông tư 57/2014/TT-BTC (không còn áp dụng đối với tiền tàu xe nghỉ phép từ năm 2026).
Tóm lại, bạn không cần tìm một thông tư riêng: chế độ nghỉ phép năm được xác định bởi Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, với mức 12, 14 hoặc 16 ngày, tăng 1 ngày cho mỗi 5 năm làm việc. Hãy kiểm tra hợp đồng lao động và quy chế nội bộ để biết quyền lợi thêm như hỗ trợ tiền tàu xe hay phép bổ sung. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











