Hệ số lương bậc 3 cao đẳng giáo viên 2026 là bao nhiêu?

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hệ số lương bậc 3 cao đẳng giáo viên 2026 là bao nhiêu?

Giáo viên có trình độ cao đẳng xếp bậc 3 hưởng hệ số lương 2,72 của viên chức loại A0. Từ ngày 01/7/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, nên lương theo hệ số là 2,72 × 2.530.000 = 6.881.600 đồng/tháng, chưa gồm phụ cấp. Trước ngày đó, mức này là 6.364.800 đồng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng).

Tóm tắt nhanh

  • Bậc 3 của viên chức loại A0 (trình độ cao đẳng): hệ số 2,72, lương 6.881.600 đồng/tháng từ 01/7/2026.
  • Nếu được xếp ngạch loại A1 (trình độ đại học), bậc 3 có hệ số 3,00, lương 7.590.000 đồng/tháng.
  • Công thức: lương = hệ số × mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
  • Số tiền trên là lương theo hệ số, chưa cộng phụ cấp và chưa trừ bảo hiểm, thuế.

Hệ số lương bậc 3 cao đẳng là bao nhiêu?

Con số phụ thuộc vào việc bạn đang được xếp vào nhóm ngạch nào trong bảng lương viên chức (bảng 3 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP). Với người có trình độ cao đẳng, trường hợp phổ biến nhất là viên chức loại A0.

Nhóm ngạch Hệ số khởi điểm Hệ số bậc 3 Lương bậc 3 (từ 01/7/2026)
Loại A0 (trình độ cao đẳng) 2,10 2,72 6.881.600 đồng
Loại A1 (trình độ đại học) 2,34 3,00 7.590.000 đồng

Nhiều người tìm “bậc 3 cao đẳng” vì thấy trong bảng lương có hai con số 2,72 và 3,00 và không biết mình thuộc dòng nào. Cách phân biệt rất đơn giản: nếu quyết định bổ nhiệm chức danh ghi hệ số bắt đầu từ 2,10 thì bạn thuộc loại A0 và bậc 3 là 2,72. Nếu hệ số bắt đầu từ 2,34 thì bạn thuộc loại A1 và bậc 3 là 3,00.

Bảng lương viên chức loại A0 (10 bậc) từ 01/7/2026

Loại A0 có 10 bậc, mỗi bậc cách nhau 0,31. Mức lương dưới đây tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

Bậc Hệ số Lương từ 01/7/2026 (đồng/tháng) Lương trước 01/7/2026 (đồng/tháng)
Bậc 1 2,10 5.313.000 4.914.000
Bậc 2 2,41 6.097.300 5.639.400
Bậc 3 2,72 6.881.600 6.364.800
Bậc 4 3,03 7.665.900 7.090.200
Bậc 5 3,34 8.450.200 7.815.600
Bậc 6 3,65 9.234.500 8.541.000
Bậc 7 3,96 10.018.800 9.266.400
Bậc 8 4,27 10.803.100 9.991.800
Bậc 9 4,58 11.587.400 10.717.200
Bậc 10 4,89 12.371.700 11.442.600

Với viên chức loại A1 (9 bậc, mỗi bậc cách nhau 0,33), các bậc đầu lần lượt là 2,34 – 2,67 – 3,00 – 3,33; lương bậc 3 là 7.590.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.

Cách tính lương bậc 3 cao đẳng

Công thức chung: Lương theo hệ số = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.

  • Từ 01/7/2026: lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 15/5/2026).
  • Từ 01/7/2024 đến hết 30/6/2026: lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Ví dụ: Cô Lan là giáo viên mầm non công lập, tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, đang ở bậc 3 loại A0. Lương theo hệ số của cô là 2,72 × 2.530.000 = 6.881.600 đồng/tháng. Cùng bậc đó, trước tháng 7/2026 cô nhận 2,72 × 2.340.000 = 6.364.800 đồng, tức tăng 516.800 đồng/tháng nhờ lương cơ sở mới.

Lưu ý: Đây là lương theo hệ số. Khoản này chưa gồm phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực… và chưa trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc.

Giáo viên cao đẳng ở từng cấp học xếp lương thế nào?

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực từ 14/4/2026) quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, thay cho phần xếp lương của các Thông tư 01–04/2021/TT-BGDĐT. Theo thông tư này:

Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) áp dụng hệ số loại A0, từ 2,10 đến 4,89. Đây là nhóm có trình độ chuẩn là cao đẳng, nên bậc 3 chính là 2,72.

Giáo viên tiểu học, THCS, THPT

Giáo viên tiểu học (V.07.03.29), THCS (V.07.04.32) và THPT hạng III áp dụng hệ số loại A1, từ 2,34 đến 4,98, vì chuẩn trình độ của các chức danh này là đại học. Bậc 3 của họ là 3,00.

Nếu bạn là giáo viên tiểu học hoặc THCS đang có trình độ cao đẳng và chưa đạt chuẩn đào tạo, Thông tư 31/2026 cho phép tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện hưởng cho đến khi đáp ứng yêu cầu về trình độ. Sau khi nâng chuẩn, bạn mới được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh mới.

Giảng viên cao đẳng

Giảng viên cao đẳng (mã số V.09.02.03) được quy định riêng tại Thông tư 31/2026. Hệ số khởi điểm gắn với trình độ đào tạo của từng người: xếp loại A0 thì bậc 3 là 2,72, xếp loại A1 thì bậc 3 là 3,00. Bạn nên đối chiếu quyết định xếp lương của mình để xác định đúng nhóm.

Lưu ý: Giáo viên ở cơ sở giáo dục ngoài công lập không xếp lương theo bảng này. Tiền lương của họ thực hiện theo pháp luật về lao động và hợp đồng lao động.

Bao lâu thì lên bậc 3?

Theo quy định chung về nâng bậc lương thường xuyên, chức danh yêu cầu trình độ dưới đại học (như loại A0) thường 2 năm nâng một bậc. Chức danh yêu cầu trình độ đại học trở lên (loại A1) thường 3 năm. Điều kiện kèm theo là hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong thời gian xét nâng bậc.

Ví dụ: Anh Minh trúng tuyển giáo viên mầm non, được xếp bậc 1 (hệ số 2,10) từ tháng 9/2024. Nếu đủ điều kiện, anh nâng lên bậc 2 vào tháng 9/2026 và lên bậc 3 (hệ số 2,72) vào tháng 9/2028. Trường hợp có thời gian công tác phù hợp trước khi tuyển dụng, người đó có thể được xếp ngay bậc cao hơn khi bổ nhiệm. Đơn vị quản lý trực tiếp là nơi xác định cụ thể thời điểm nâng bậc.

Nghị định 232/2026/NĐ-CP ảnh hưởng gì đến lương?

Nghị định 232/2026/NĐ-CP về vị trí việc làm viên chức có hiệu lực từ 01/7/2026. Văn bản này chuyển cách quản lý từ “hạng chức danh nghề nghiệp” sang “bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm” (5 bậc), sau khi cơ quan, đơn vị được phê duyệt vị trí việc làm.

Trong thời gian chưa áp dụng chế độ tiền lương mới, các bậc nghề nghiệp này vẫn được quy đổi về các nhóm ngạch cũ: bậc 1 tương ứng loại B, bậc 2 loại A0, bậc 3 loại A1, bậc 4 loại A2.1. Vì vậy, khi tra lương hiện nay bạn vẫn dùng bảng hệ số của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cần phân biệt “bậc nghề nghiệp” (bậc 2, 3, 4 của vị trí việc làm) với “bậc lương” (bậc 1 đến bậc 10 trong từng nhóm ngạch) để không nhầm lẫn.

Cảnh báo: Việc chuyển xếp theo vị trí việc làm do cơ quan có thẩm quyền thực hiện, mỗi địa phương và đơn vị có tiến độ khác nhau. Hãy dựa vào quyết định xếp lương hiện hành của bạn thay vì tự suy đoán.

Thu nhập thực nhận khác lương theo hệ số thế nào?

Lương theo hệ số chỉ là phần cơ bản. Nhà giáo còn có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ và các khoản khác theo quy định hiện hành. Luật Nhà giáo 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) cũng đặt ra nguyên tắc ưu tiên chế độ tiền lương cho nhà giáo; mức cụ thể do các văn bản hướng dẫn quy định.

Về khấu trừ, viên chức thường đóng bảo hiểm bắt buộc gồm BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1% (tổng 10,5%) trên tiền lương làm căn cứ đóng. Nếu tạm tính trên riêng lương bậc 3 là 6.881.600 đồng thì khoản đóng khoảng 722.568 đồng/tháng. Thực tế còn tùy mức phụ cấp được tính đóng. Thu nhập này thấp hơn nhiều so với mức giảm trừ gia cảnh bản thân 15,5 triệu đồng/tháng áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, nên thường chưa phát sinh thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh mới nhất khi có người phụ thuộc.

Nếu cần biết quyền lợi khi nghỉ việc, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID. Về thuế, bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành giải thích cách dùng mã số cho người lao động. Khi cần xin nghỉ trong năm học, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản. Người mới vào nghề cũng nên nắm độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất để hiểu khung pháp lý chung về người lao động.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Bậc 3 cao đẳng lương bao nhiêu tiền một tháng?

Với viên chức loại A0 (cao đẳng), bậc 3 hệ số 2,72 nên lương theo hệ số là 6.881.600 đồng/tháng từ 01/7/2026. Mức này chưa gồm phụ cấp và chưa trừ bảo hiểm.

Hệ số lương bậc 3 cao đẳng sư phạm là 2,72 hay 3,00?

Nếu bạn được xếp loại A0 (hệ số bắt đầu từ 2,10) thì bậc 3 là 2,72. Nếu được xếp loại A1 (bắt đầu từ 2,34) thì bậc 3 là 3,00. Hãy xem hệ số khởi điểm trong quyết định xếp lương của bạn.

Lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, tăng 190.000 đồng so với mức 2.340.000 đồng trước đó.

Giáo viên cao đẳng bao lâu được nâng một bậc lương?

Thông thường 2 năm nâng một bậc với chức danh yêu cầu trình độ dưới đại học, nếu hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật. Có thể được nâng lương trước thời hạn trong một số trường hợp theo quy định.

Giáo viên mầm non cao đẳng lương bậc 1 là bao nhiêu?

Bậc 1 loại A0 có hệ số 2,10, tương ứng 5.313.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (2,10 × 2.530.000).

Giáo viên trường ngoài công lập có áp dụng bảng hệ số này không?

Không. Nhà giáo ở cơ sở giáo dục ngoài công lập được trả lương theo pháp luật lao động và thỏa thuận trong hợp đồng, không xếp lương theo bảng lương viên chức.

Tóm lại, bậc 3 cao đẳng của giáo viên có hệ số 2,72 (loại A0) và lương 6.881.600 đồng/tháng từ 01/7/2026. Trường hợp xếp loại A1 thì hệ số là 3,00. Khi tính lương, bạn chỉ cần nhân hệ số trong quyết định xếp lương với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, rồi cộng phụ cấp và trừ các khoản bảo hiểm theo quy định.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →