Từ ngày 01/7/2026, lương quân nhân chuyên nghiệp được tính bằng hệ số lương hiện hưởng nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng. Theo bảng lương hiện hành, lương cơ bản dao động khoảng 7,46 triệu đến 19,48 triệu đồng/tháng tùy cấp, nhóm và bậc. Khoản này chưa gồm phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác (nếu có).
Tóm tắt nhanh
- Lương cơ sở áp dụng từ 01/7/2026: 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP), tăng từ mức 2.340.000 đồng trước đó.
- Công thức: Lương = Hệ số lương hiện hưởng × 2.530.000 đồng (Thông tư 74/2026/TT-BQP của Bộ Quốc phòng).
- Quân nhân chuyên nghiệp chia 3 cấp (cao cấp, trung cấp, sơ cấp), mỗi cấp có 2 nhóm lương.
- Ngoài lương còn có phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên (từ đủ 5 năm phục vụ), phụ cấp chức vụ lãnh đạo và các khoản khác.
- Bảng lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW (bỏ lương cơ sở, hệ số) chưa áp dụng trong năm 2026.
Lương quân nhân chuyên nghiệp được tính thế nào?
Quân nhân chuyên nghiệp (QNCN) là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ lâu dài trong Quân đội nhân dân. Tiền lương của nhóm này vẫn tính theo cơ chế của Nghị định 204/2004/NĐ-CP: lấy hệ số lương nhân với mức lương cơ sở.

Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Bộ Quốc phòng hướng dẫn áp dụng cho quân đội tại Thông tư 74/2026/TT-BQP (ký ngày 16/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026), đồng thời Thông tư 38/2024/TT-BQP hết hiệu lực. Hệ số lương của QNCN không đổi, chỉ có mức lương cơ sở tăng.
Lưu ý: Trước 01/7/2026, lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Nếu bạn đang tra bảng lương ghi số 2,34 triệu thì đó là bảng cũ, không còn dùng để tính lương từ tháng 7/2026.
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp từ 01/7/2026
QNCN được chia thành 3 cấp: cao cấp, trung cấp, sơ cấp. Mỗi cấp có nhóm 1 và nhóm 2 với hệ số khác nhau. Bảng dưới đây tóm tắt hệ số và mức lương cơ bản (chưa gồm phụ cấp) của bậc đầu và bậc cuối, tính theo lương cơ sở 2,53 triệu đồng.
| Cấp – nhóm | Bậc 1 (hệ số) | Lương bậc 1 (đồng/tháng) | Bậc cuối (hệ số) | Lương bậc cuối (đồng/tháng) |
|---|---|---|---|---|
| Cao cấp – nhóm 1 | 3,85 | 9.740.500 | Bậc 12 (7,70) | 19.481.000 |
| Cao cấp – nhóm 2 | 3,65 | 9.234.500 | Bậc 12 (7,50) | 18.975.000 |
| Trung cấp – nhóm 1 | 3,50 | 8.855.000 | Bậc 10 (6,20) | 15.686.000 |
| Trung cấp – nhóm 2 | 3,20 | 8.096.000 | Bậc 10 (5,90) | 14.927.000 |
| Sơ cấp – nhóm 1 | 3,20 | 8.096.000 | Bậc 10 (5,45) | 13.788.500 |
| Sơ cấp – nhóm 2 | 2,95 | 7.463.500 | Xem Phụ lục I, Thông tư 74/2026/TT-BQP | — |
Như vậy, lương cơ bản của QNCN sơ cấp khoảng 7,46–13,78 triệu đồng/tháng, trung cấp khoảng 8,09–15,68 triệu đồng/tháng và cao cấp khoảng 9,23–19,48 triệu đồng/tháng. So với trước tháng 7/2026, mỗi QNCN được tăng thêm từ khoảng 560.000 đồng đến khoảng 1,46 triệu đồng/tháng tùy bậc.
Lưu ý: Bảng trên là bản tóm tắt. Hệ số từng bậc trung gian được quy định đầy đủ tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 74/2026/TT-BQP. Bạn nên đối chiếu với quyết định xếp lương của mình và thông báo của đơn vị.
Cách đọc bậc lương và cấp bậc quân hàm
Cấp bậc quân hàm của QNCN gắn với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương. Cấp bậc gồm thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy, thiếu tá, trung tá, thượng tá quân nhân chuyên nghiệp. Khi nâng bậc lương, quân hàm tương ứng được xét theo quy định, nên cùng một nhóm nhưng bậc cao hơn sẽ có hệ số cao hơn.
Các khoản phụ cấp đi kèm lương quân nhân chuyên nghiệp
Thu nhập thực tế hằng tháng thường cao hơn lương cơ bản vì có thêm các phụ cấp. Các khoản phổ biến gồm:
- Phụ cấp công vụ: trong bảng tổng hợp, khoản này bằng khoảng 25% hệ số lương. Ví dụ QNCN cao cấp nhóm 1, bậc 1: hệ số lương 3,85, hệ số phụ cấp công vụ khoảng 0,96, tổng hệ số 4,81, tương đương khoảng 12.169.300 đồng/tháng.
- Phụ cấp thâm niên: QNCN có đủ 5 năm (60 tháng) phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội được hưởng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%.
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: áp dụng khi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý theo quy định.
- Phụ cấp khác: như phụ cấp khu vực, đặc thù quân sự, phụ cấp trách nhiệm… tùy vị trí công tác và nơi đóng quân. Các khoản quy định bằng mức tiền cụ thể được giữ nguyên theo Thông tư 74/2026/TT-BQP.
Theo Thông tư 74/2026/TT-BQP, mức phụ cấp tính theo hệ số được xác định bằng lương cơ sở 2,53 triệu đồng nhân với hệ số phụ cấp được hưởng. Phụ cấp thâm niên vượt khung tính trên mức lương của bậc cuối cùng nhân với tỷ lệ phần trăm được hưởng.
Ví dụ tính thu nhập hằng tháng
Tình huống minh họa: anh A là QNCN trung cấp nhóm 1, đang ở bậc 3 (hệ số 4,10), có đủ 5 năm phục vụ, không giữ chức vụ lãnh đạo.

- Bước 1 – Lương cơ bản: 4,10 × 2.530.000 = 10.373.000 đồng.
- Bước 2 – Phụ cấp công vụ (khoảng 25%): 10.373.000 × 25% ≈ 2.593.250 đồng.
- Bước 3 – Phụ cấp thâm niên (5%): 10.373.000 × 5% ≈ 518.650 đồng.
- Bước 4 – Cộng lại: khoảng 13.484.900 đồng/tháng, chưa tính các phụ cấp khác và trước khi trừ bảo hiểm, thuế.
Cảnh báo: Ví dụ chỉ để bạn hình dung cách tính. Con số thực nhận phụ thuộc quyết định xếp lương, thời gian phục vụ, chức vụ, nơi công tác và các khoản khấu trừ theo quy định. Hãy lấy phiếu lương hoặc thông báo của đơn vị làm căn cứ chính thức.
Bộ đội chuyên nghiệp lương cao không?
Câu trả lời phụ thuộc vào bạn so sánh với ai. Về mặt con số, lương cơ bản của QNCN sơ cấp bậc 1 vào khoảng 7,46 triệu đồng/tháng và cao cấp bậc cuối gần 19,5 triệu đồng/tháng, chưa tính phụ cấp. Đây là mức lương ổn định, trả từ ngân sách nhà nước, tăng theo bậc và thâm niên.
Những điểm cần cân nhắc khi đánh giá:
- Thu nhập tăng theo thời gian: nâng bậc lương, thâm niên 5% rồi cộng 1%/năm giúp thu nhập tăng đều.
- Nhiều phụ cấp: công vụ, thâm niên, chức vụ, khu vực… làm tổng thu nhập cao hơn lương cơ bản.
- Tính ổn định và chế độ: có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép và chính sách đặc thù của quân đội theo quy định.
- Đặc thù nghề nghiệp: làm việc theo kỷ luật quân đội, có thể phải di chuyển, trực và công tác ở vùng khó khăn.
Bạn có thể xem thêm mẫu đơn xin nghỉ phép hoặc quy định về độ tuổi lao động tối thiểu nếu đang tìm hiểu về việc làm nói chung. Với lực lượng vũ trang, điều kiện tuyển chọn, tuổi phục vụ và chế độ nghỉ hưu do luật chuyên ngành về quân nhân chuyên nghiệp quy định, khác với lao động theo Bộ luật Lao động.
Bảng lương mới theo cải cách tiền lương khi nào áp dụng?
Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 định hướng xây dựng bảng lương mới cho lực lượng vũ trang, trong đó có bảng lương riêng cho quân nhân chuyên nghiệp. Theo định hướng này, bảng lương mới sẽ bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương, thay bằng mức lương cơ bản ghi bằng số tiền cụ thể.
Tuy nhiên, cơ chế mới chưa áp dụng trong năm 2026. Hiện nay lương QNCN vẫn tính theo lương cơ sở và hệ số như trên. Khi có văn bản chính thức về bảng lương mới, mức lương và cách tính sẽ thay đổi, bạn cần theo dõi nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Quốc phòng.
Thuế, bảo hiểm và những lưu ý khi nhận lương
- Bảo hiểm xã hội: QNCN thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025). Nếu cần tính quyền lợi khi nghỉ việc, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID, lưu ý chế độ của quân đội có những quy định riêng.
- Thuế thu nhập cá nhân: thu nhập từ tiền lương, tiền công được xét theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, có tính giảm trừ gia cảnh. Mức giảm trừ áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, xem thêm hướng dẫn giảm trừ gia cảnh mới nhất.
- Mã số thuế: từ 01/7/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế của cá nhân. Bạn có thể xem quy định về mã số thuế cá nhân để kiểm tra thông tin của mình.
- Trang phục và chế độ đặc thù: mỗi lực lượng có quy định riêng, ví dụ bạn có thể so sánh với quy định trang phục công an nhân dân.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Thông tư 74/2026/TT-BQP ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP về mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng trước 01/7/2026).
- Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Lương quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Từ 01/7/2026, lương cơ bản bằng hệ số lương nhân 2.530.000 đồng. Mức này khoảng 7,46 triệu đến 19,48 triệu đồng/tháng tùy cấp, nhóm, bậc. Thu nhập thực tế còn cộng thêm phụ cấp công vụ, thâm niên và các phụ cấp khác.
Lương cơ sở 2,53 triệu đồng áp dụng từ khi nào?
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước đó là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Quân nhân chuyên nghiệp có được phụ cấp thâm niên không?
Có. Khi đủ 5 năm (60 tháng) phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội, QNCN được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và các khoản liên quan. Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm được cộng thêm 1%.
Quân nhân chuyên nghiệp có lương cao hơn sĩ quan không?
Không có kết luận chung. Hệ số của QNCN và sĩ quan nằm ở các bảng lương khác nhau, và thu nhập còn phụ thuộc bậc, quân hàm, chức vụ, thâm niên, phụ cấp. Bạn cần so sánh đúng hệ số của từng người theo Phụ lục I Thông tư 74/2026/TT-BQP.
Khi nào áp dụng bảng lương mới không dùng lương cơ sở?
Theo định hướng của Nghị quyết 27-NQ/TW, bảng lương mới sẽ bỏ lương cơ sở và hệ số. Tuy nhiên, cơ chế này chưa áp dụng trong năm 2026, nên hiện vẫn tính theo công thức hệ số × lương cơ sở.
Tóm lại, lương quân nhân chuyên nghiệp từ tháng 7/2026 tăng theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng, trong khi hệ số lương giữ nguyên. Khi muốn biết thu nhập chính xác, bạn lấy hệ số trong quyết định xếp lương nhân với 2.530.000 đồng rồi cộng các khoản phụ cấp được hưởng.











