Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Lương công chức, viên chức, giáo viên công lập được tính bằng hệ số lương theo ngạch (hoặc hạng chức danh) và bậc, nhân với mức lương cơ sở này, sau đó cộng các khoản phụ cấp. Ví dụ: hệ số 2,34 cho mức 5.920.200 đồng/tháng, chưa tính phụ cấp.
Tóm tắt nhanh
- Công thức: Tiền lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng), cộng phụ cấp nếu có.
- Công chức: thấp nhất hệ số 1,35 (3.415.500 đồng), cao nhất hệ số 10,00 (25.300.000 đồng, chuyên gia cao cấp).
- Giáo viên công lập xếp lương theo bảng lương viên chức; ngoài lương còn có phụ cấp ưu đãi theo nghề 20–80% và phụ cấp thâm niên nhà giáo.
- Giáo viên trường ngoài công lập hưởng lương theo hợp đồng lao động, không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Nghị định 161/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026, quy định mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Mức này thay cho 2.340.000 đồng/tháng của Nghị định 73/2024/NĐ-CP, tăng 190.000 đồng (khoảng 8,12%).
Mức lương cơ sở dùng để tính lương trong các bảng lương, các khoản phụ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí và một số chế độ khác. Nghị định áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức, người làm theo chế độ hợp đồng lao động được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và lực lượng vũ trang.
Nghị định cũng có quy định bảo lưu phần chênh lệch tiền lương, thu nhập tăng thêm của tháng 6/2026 đối với những cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù. Nếu đơn vị bạn thuộc diện này, hãy hỏi bộ phận tổ chức – kế toán để biết cách tính cụ thể.
Bảng lương công chức từ 01/7/2026
Công chức vẫn xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung). Hệ số không đổi, chỉ mức tiền thay đổi theo lương cơ sở. Bảng dưới đây là mức lương bậc đầu và bậc cuối của từng loại, tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng.
| Ngạch / loại | Hệ số (bậc đầu – bậc cuối) | Lương bậc đầu | Lương bậc cuối |
|---|---|---|---|
| Chuyên gia cao cấp | 8,80 – 10,00 | 22.264.000 | 25.300.000 |
| Chuyên viên cao cấp (A3 – nhóm 1) | 6,20 – 8,00 | 15.686.000 | 20.240.000 |
| Chuyên viên chính (A2 – nhóm 1) | 4,40 – 6,78 | 11.132.000 | 17.153.400 |
| Chuyên viên (A1) | 2,34 – 4,98 | 5.920.200 | 12.599.400 |
| Loại A0 (trình độ cao đẳng) | 2,10 – 4,89 | 5.313.000 | 12.371.700 |
| Loại B (trình độ trung cấp) | 1,86 – 4,06 | 4.705.800 | 10.271.800 |
| Loại C – nhân viên (nhóm 1) | 1,65 – 3,28 | 4.174.500 | 8.298.400 |
| Loại C – nhân viên bảo vệ (nhóm 3) | 1,35 – 3,00 | 3.415.500 | 7.590.000 |
Lưu ý: Bảng chỉ liệt kê các mốc chính. Một số ngạch có thêm nhóm 2 (ví dụ A3 – nhóm 2 từ 5,75 đến 7,55; A2 – nhóm 2 từ 4,00 đến 6,38). Số bậc mỗi ngạch khác nhau, bạn cần đối chiếu quyết định xếp lương của mình.
Từ 01/7/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Công chức cấp xã vẫn xếp lương theo ngạch, bậc như trên, cộng phụ cấp chức vụ nếu giữ chức danh lãnh đạo.
Bảng lương giáo viên công lập
Giáo viên trong cơ sở giáo dục công lập là viên chức, xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp (hạng I, II, III) và bậc. Luật Nhà giáo 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) quy định lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp.
Hệ số lương theo cấp học và hạng
| Cấp học | Hạng III | Hạng II | Hạng I |
|---|---|---|---|
| Mầm non | A0: 2,10 – 4,89 | A1: 2,34 – 4,98 | A2 (nhóm 2): 4,00 – 6,38 |
| Tiểu học, THCS, THPT | A1: 2,34 – 4,98 | A2 (nhóm 2): 4,00 – 6,38 | A2 (nhóm 1): 4,40 – 6,78 |
Quy đổi theo lương cơ sở 2.530.000 đồng: loại A0 từ 5.313.000 đến 12.371.700 đồng; loại A1 từ 5.920.200 đến 12.599.400 đồng; A2 nhóm 2 từ 10.120.000 đến 16.141.400 đồng; A2 nhóm 1 từ 11.132.000 đến 17.153.400 đồng (chưa tính phụ cấp).
Giáo viên có được hưởng hệ số lương đặc thù không?
Bộ Giáo dục và Đào tạo từng xây dựng dự thảo nghị định đề xuất hệ số lương đặc thù (1,25 với giáo viên mầm non, 1,15 với các chức danh nhà giáo khác) để thực hiện nguyên tắc lương nhà giáo cao nhất. Tuy nhiên, theo các văn bản đã ban hành mà Ban biên tập kiểm tra được đến tháng 10/2026, thu nhập thêm của nhà giáo được thực hiện chủ yếu qua phụ cấp ưu đãi theo nghề (Nghị định 182/2026/NĐ-CP). Các bảng lương giáo viên đã được công bố chính thức vẫn tính theo hệ số lương nhân lương cơ sở. Bạn nên đối chiếu với quyết định xếp lương và bảng lương do đơn vị công bố.
Phụ cấp ưu đãi theo nghề của nhà giáo
Nghị định 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 07/7/2026, nhưng các mức phụ cấp được thực hiện từ 01/01/2026. Phụ cấp ưu đãi theo nghề gồm 8 mức, từ 20% đến 80%, xác định theo đối tượng, cấp học, loại hình cơ sở giáo dục và địa bàn công tác. Ví dụ, nhà giáo ở cơ sở giáo dục mầm non và trường tiểu học hưởng 45%; ở những địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc một số loại trường đặc thù có thể hưởng mức cao hơn (60%, 70%, 80%).
Công thức: Phụ cấp ưu đãi/tháng = (Hệ số lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có + hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có) × Mức lương cơ sở × Mức phụ cấp ưu đãi. Khoản này được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng, kể cả thời gian nghỉ hè, và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, nhà giáo đủ điều kiện còn được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp chức vụ và các phụ cấp theo vùng, khu vực theo quy định riêng.
Cách tính lương: ví dụ cụ thể
Ví dụ 1: công chức mới tuyển, trình độ đại học
Bạn được xếp ngạch chuyên viên, bậc 1, hệ số 2,34. Lương từ 01/7/2026 là 2,34 × 2.530.000 = 5.920.200 đồng/tháng. Trước đó, với mức 2.340.000 đồng, lương là 5.475.600 đồng, tức tăng 444.600 đồng/tháng.
Ví dụ 2: công chức hệ số 3,66
Lương theo hệ số là 3,66 × 2.530.000 = 9.259.800 đồng/tháng, chưa gồm phụ cấp.
Ví dụ 3: giáo viên tiểu học hạng III, bậc 3
Hệ số 3,00. Lương theo hệ số: 3,00 × 2.530.000 = 7.590.000 đồng. Phụ cấp ưu đãi 45%: 3,00 × 2.530.000 × 45% = 3.415.500 đồng. Tổng hai khoản là 11.005.500 đồng/tháng, chưa tính phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp chức vụ và các khoản khác. Đây là ví dụ minh họa, mức thực tế phụ thuộc quyết định xếp lương và địa bàn công tác.
Phụ cấp và nâng bậc lương
Các khoản phụ cấp thường gặp
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (trưởng, phó phòng, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng…).
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: khi đã hưởng bậc lương cuối cùng của ngạch đủ thời gian quy định, bạn được hưởng thêm khoảng 5% mức lương bậc cuối, sau đó mỗi năm cộng thêm 1%.
- Phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu thuộc diện).
- Với nhà giáo: phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo.
Khi nào được nâng bậc lương?
Nâng bậc thường xuyên áp dụng khi bạn đủ thời gian giữ bậc, hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật. Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, thời gian thường là 36 tháng với ngạch từ chuyên viên trở lên và 24 tháng với cán sự, nhân viên. Người có thành tích xuất sắc có thể được xét nâng bậc trước thời hạn. Khi nghỉ phép, nghỉ việc riêng để xử lý giấy tờ, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.
Lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế
Số tiền thực nhận thấp hơn lương theo hệ số vì phải trừ các khoản đóng bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
- Bảo hiểm: người lao động đóng 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN, tổng khoảng 10,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng (gồm lương theo hệ số và một số phụ cấp như chức vụ, thâm niên vượt khung; phụ cấp ưu đãi nghề của nhà giáo không tính đóng). Với lương 7.590.000 đồng, khoản này khoảng 796.950 đồng.
- Trần đóng BHXH: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tối đa tiền lương đóng bằng 20 lần lương cơ sở, tức 50.600.000 đồng/tháng. Khi nghỉ việc và muốn nhận một lần, bạn có thể xem cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
- Thuế thu nhập cá nhân: mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc từ kỳ tính thuế 2026. Với mức lương phổ biến của công chức, viên chức mới vào làm, thu nhập tính thuế thường chưa phát sinh. Bạn có thể xem hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc và cách tra cứu mã số thuế cá nhân.
Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế của cá nhân. Nếu chưa đăng ký, bạn tham khảo cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.
Bảng lương của giáo viên, người lao động ngoài khu vực nhà nước
Giáo viên ở cơ sở giáo dục ngoài công lập và người lao động trong doanh nghiệp không áp dụng bảng lương hệ số của Nhà nước. Tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo pháp luật lao động, và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng (đồng) | Lương tối thiểu giờ (đồng) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đừng nhầm lương cơ sở (dùng cho khu vực nhà nước) với lương tối thiểu vùng (dùng cho doanh nghiệp, đơn vị ngoài công lập). Hai mức này khác nhau về đối tượng và mục đích áp dụng. Về điều kiện tham gia quan hệ lao động, bạn có thể xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
Lưu ý khi tra bảng lương
Cảnh báo: Nhiều bài viết trên mạng vẫn dùng mức lương cơ sở cũ (1,8 triệu hoặc 2,34 triệu đồng) hoặc con số “dự kiến” của dự thảo. Hãy luôn kiểm tra ngày áp dụng và mức lương cơ sở trong bảng trước khi dùng số liệu.
- Hệ số của bạn do quyết định xếp lương quy định. Ngạch, bậc, hạng chức danh phụ thuộc quyết định bổ nhiệm, tuyển dụng và thời gian nâng bậc của bạn, không phải chỉ dựa vào trình độ.
- Cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW chưa thay thế bảng lương hiện hành. Nghị quyết đặt mục tiêu bỏ lương cơ sở, hệ số hiện nay và xây dựng 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm. Theo thông tin được công bố, việc này vẫn đang hoàn thiện nên hiện vẫn áp dụng lương cơ sở và bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Khi có văn bản mới, cần cập nhật theo hướng dẫn.
- Lương cơ sở còn ảnh hưởng nhiều chế độ khác: mức trần đóng bảo hiểm, một số trợ cấp, tiền thưởng. Chế độ thưởng với người hưởng lương cũng được quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
- Hồ sơ nhân sự: khi cập nhật hồ sơ, bạn có thể cần giấy tờ như bản sao căn cước, sơ yếu lý lịch. Tham khảo thêm cách chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu theo quy định hiện hành.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (hiệu lực 01/7/2026).
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung).
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP (mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, áp dụng đến hết 30/6/2026).
- Luật Nhà giáo 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), Điều 23 về tiền lương và phụ cấp của nhà giáo.
- Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập (hiệu lực 07/7/2026, mức phụ cấp thực hiện từ 01/01/2026).
- Các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên (trong đó có Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đối với giáo viên THPT).
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương.
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước thời điểm này (từ 01/7/2024 đến hết 30/6/2026) mức áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.
Công chức mới ra trường có bằng đại học nhận lương bao nhiêu?
Công chức xếp ngạch chuyên viên bậc 1 có hệ số 2,34, tương ứng 5.920.200 đồng/tháng từ 01/7/2026, chưa gồm phụ cấp. Nếu có thời gian tập sự, mức hưởng tập sự theo quy định riêng về chế độ tập sự.
Lương giáo viên công lập hiện nay tính thế nào?
Lương giáo viên bằng hệ số lương theo hạng và bậc nhân với 2.530.000 đồng. Ngoài ra, giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề từ 20% đến 80% theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP, cùng phụ cấp thâm niên nhà giáo và phụ cấp chức vụ nếu thuộc diện.
Giáo viên đã được hưởng hệ số lương đặc thù chưa?
Hệ số lương đặc thù (1,15 và 1,25) từng được đề xuất trong dự thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các bảng lương chính thức đã công bố đến tháng 10/2026 vẫn tính theo hệ số lương hiện hưởng nhân lương cơ sở, cộng phụ cấp ưu đãi nghề. Bạn nên đối chiếu thông báo của đơn vị chi trả lương.
Bao lâu thì được nâng bậc lương?
Thông thường là 36 tháng với ngạch từ chuyên viên trở lên và 24 tháng với cán sự, nhân viên, nếu hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật. Người có thành tích xuất sắc có thể được xét nâng bậc trước thời hạn.
Khi nào bỏ lương cơ sở và áp dụng bảng lương mới?
Nghị quyết 27-NQ/TW đặt mục tiêu bỏ lương cơ sở và hệ số, xây dựng bảng lương mới theo vị trí việc làm. Việc triển khai chưa hoàn tất, nên hiện vẫn áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng cùng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Tóm lại, lương công chức, viên chức và giáo viên công lập hiện được tính bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, cộng các phụ cấp theo từng nhóm đối tượng. Bạn chỉ cần xác định đúng ngạch hoặc hạng, bậc lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp để tự tính mức lương của mình, rồi đối chiếu với bảng lương do đơn vị công bố.











