Hợp đồng đặt cọc là thỏa thuận mà bên đặt cọc giao tiền hoặc tài sản có giá trị cho bên nhận đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm việc ký hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất. Nếu bên mua đổi ý, bạn mất cọc. Nếu bên bán đổi ý, bên bán trả lại cọc và phạt thêm một khoản tương đương, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. Pháp luật không bắt buộc công chứng hợp đồng này.
Tóm tắt nhanh
- Cơ sở pháp lý chính: Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 (đặt cọc, phạt cọc).
- Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không bắt buộc công chứng, chứng thực, nhưng nên làm để có chứng cứ vững khi tranh chấp.
- Mẫu bên dưới dùng được cho cả đất ở, nhà ở riêng lẻ và căn hộ đã có Giấy chứng nhận.
- Nhà ở hình thành trong tương lai: chủ đầu tư chỉ được thu cọc tối đa 5% giá bán theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Từ 01/01/2027, Luật sửa đổi Luật Công chứng 2026 mở rộng thẩm quyền công chứng không theo địa hạt đối với hợp đồng đặt cọc.
Hợp đồng đặt cọc là gì?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Đây là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Trong mua bán nhà đất, hai bên thường chưa thể ký ngay hợp đồng chuyển nhượng vì còn chờ xin xác nhận, giải chấp ngân hàng, chờ người bán chuẩn bị giấy tờ hoặc chờ người mua gom đủ tiền. Hợp đồng đặt cọc “giữ chỗ” cho giao dịch trong thời gian đó.
Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện chung của giao dịch dân sự: chủ thể có năng lực, tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Hình thức văn bản không phải điều kiện bắt buộc, nhưng bạn nên lập văn bản vì nếu chỉ giao tiền bằng miệng, bạn rất khó chứng minh đó là tiền cọc khi có tranh chấp.
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
Bạn có thể sao chép nội dung dưới đây vào Word, thay phần chấm (……) bằng thông tin thực tế và in thành ít nhất 2 bản, mỗi bên giữ một bản.
MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(Số: ……/……)
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh năm: ………
Số căn cước/CCCD: ………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………
Vợ/chồng (nếu tài sản là tài sản chung): Ông/Bà …………………… Số căn cước/CCCD: …………………… Nơi cư trú: ……………………
BÊN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh năm: ………
Số căn cước/CCCD: ………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………
Hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt cọc với các điều khoản sau:
Điều 1. Tài sản là đối tượng của giao dịch
1.1. Bên A là chủ sử dụng đất/chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: …………………, số vào sổ: …………………, do ………………………… cấp ngày …… tháng …… năm ……
1.2. Thông tin thửa đất: thửa số ……, tờ bản đồ số ……, địa chỉ tại ………………………………………………………… (ghi theo tên xã/phường, tỉnh/thành phố hiện nay; có thể ghi thêm địa danh cũ trong ngoặc đơn). Diện tích: …… m². Hình thức sử dụng: riêng/chung. Mục đích sử dụng: ………… Thời hạn sử dụng: …………
1.3. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): nhà ở/công trình ………………, diện tích xây dựng …… m², diện tích sàn …… m², kết cấu …………, số tầng ……
1.4. Bên A cam kết tài sản trên thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của Bên A; không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp ngăn chặn; không thế chấp, bảo lãnh tại tổ chức tín dụng (hoặc: đang thế chấp tại …………, Bên A có trách nhiệm giải chấp trước ngày ký hợp đồng chuyển nhượng).
Điều 2. Giá chuyển nhượng và mục đích đặt cọc
2.1. Hai bên thỏa thuận Bên A sẽ chuyển nhượng và Bên B sẽ nhận chuyển nhượng tài sản nêu tại Điều 1 với giá: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………………).
2.2. Giá trên đã/chưa bao gồm thuế, phí, lệ phí (ghi rõ bên nào chịu): ………………………………………………
2.3. Bên B đặt cọc cho Bên A để bảo đảm việc hai bên ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng (hợp đồng mua bán) tài sản nêu trên.
Điều 3. Số tiền đặt cọc và phương thức giao nhận
3.1. Số tiền đặt cọc: …………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………………………), tương đương …… % giá chuyển nhượng.
3.2. Phương thức giao nhận: chuyển khoản vào tài khoản số …………………, chủ tài khoản ………………………, mở tại ngân hàng ………………………, vào ngày …… tháng …… năm …… (hoặc: giao tiền mặt trực tiếp, có lập biên nhận và có người làm chứng).
3.3. Hợp đồng này đồng thời là chứng từ xác nhận Bên A đã nhận đủ tiền cọc từ Bên B vào ngày ký hợp đồng (chỉ ghi nội dung này khi giao tiền mặt trực tiếp).
3.4. Khi hợp đồng chuyển nhượng được ký kết, khoản tiền đặt cọc được trừ vào tiền thanh toán của Bên B (hoặc: được hoàn trả cho Bên B).
Điều 4. Thời hạn đặt cọc và thời hạn ký hợp đồng chuyển nhượng
4.1. Thời hạn đặt cọc: từ ngày …… tháng …… năm …… đến hết ngày …… tháng …… năm ……
4.2. Trong thời hạn trên, hai bên cùng đến tổ chức hành nghề công chứng ………………………… để ký hợp đồng chuyển nhượng, hoàn tất thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.
4.3. Trong thời hạn đặt cọc, Bên A không được bán, tặng cho, thế chấp, cho thuê dài hạn hoặc thực hiện bất kỳ giao dịch nào khác đối với tài sản nêu tại Điều 1 với người thứ ba.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
5.1. Nhận đủ tiền đặt cọc đúng hạn, đúng phương thức đã thỏa thuận.
5.2. Cung cấp bản sao giấy tờ pháp lý của tài sản và giấy tờ tùy thân; phối hợp xin các xác nhận cần thiết (nếu có).
5.3. Giữ nguyên hiện trạng tài sản; bảo đảm tài sản đủ điều kiện chuyển nhượng khi ký hợp đồng.
5.4. Bàn giao tài sản cho Bên B khi nhận đủ tiền theo hợp đồng chuyển nhượng.
5.5. Không được trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch khác đối với tài sản đặt cọc trái với thỏa thuận (nếu tài sản cọc không phải là tiền).
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
6.1. Giao đủ tiền đặt cọc đúng hạn.
6.2. Được kiểm tra thực địa, giấy tờ pháp lý của tài sản.
6.3. Chuẩn bị đủ tiền thanh toán và cùng Bên A ký hợp đồng chuyển nhượng đúng thời hạn tại Điều 4.
6.4. Nhận lại tiền cọc hoặc được trừ vào tiền mua theo Điều 3.4 khi hợp đồng chuyển nhượng được ký.
Điều 7. Xử lý vi phạm (phạt cọc)
7.1. Nếu Bên B từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thì số tiền đặt cọc thuộc về Bên A.
7.2. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thì phải trả lại cho Bên B số tiền đã nhận cọc và phạt cọc một khoản tiền bằng: …………………… đồng (hoặc bằng số tiền đặt cọc).
7.3. Nếu việc không ký được hợp đồng chuyển nhượng do sự kiện bất khả kháng hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối thực hiện thủ tục mà không do lỗi của bên nào, Bên A hoàn trả đủ tiền cọc cho Bên B trong vòng …… ngày, không phạt cọc.
7.4. Bên nào chậm thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền thì phải trả lãi chậm trả theo quy định của pháp luật trên số tiền chậm trả.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được hai bên thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, mỗi bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Cam kết chung
9.1. Hai bên cam kết thông tin ghi trong hợp đồng là đúng sự thật, ký kết trên tinh thần tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
9.2. Hai bên đã đọc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và đồng ý với toàn bộ nội dung hợp đồng.
9.3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.
| BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN A) (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN ĐẶT CỌC (BÊN B) (Ký, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có)
Họ tên: ……………………… Số căn cước/CCCD: ………………… (Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền mẫu từng phần
Thông tin các bên
Ghi đúng họ tên, số định danh và nơi cư trú như trên giấy tờ tùy thân còn giá trị. Người đứng tên bên nhận cọc phải trùng với người đứng tên trên Giấy chứng nhận. Cách ghi nơi cấp trên thẻ căn cước hoặc CCCD, bạn xem thêm ở bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Nếu cần đối chiếu số thẻ, bạn có thể tham khảo hướng dẫn tra số căn cước công dân online.
Nếu nhà đất là tài sản chung của vợ chồng, cả hai vợ chồng đều phải có tên và ký. Nếu chỉ một người ký, rủi ro hợp đồng bị tuyên vô hiệu hoặc không thực hiện được là rất cao.
Địa chỉ tài sản sau sắp xếp đơn vị hành chính
Từ 01/07/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Giấy chứng nhận cấp trước đó có thể vẫn ghi tên quận, huyện cũ. Bạn nên ghi địa chỉ theo tên đơn vị hành chính hiện nay và ghi thêm địa danh trên sổ trong ngoặc đơn để không bị nhầm thửa đất.
Số tiền cọc và cách giao tiền
Luật không giới hạn mức cọc đối với nhà đất đã có sẵn, hai bên tự thỏa thuận. Thực tế thường từ 5% đến 30% giá trị giao dịch. Bạn nên chuyển khoản, ghi rõ nội dung “đặt cọc mua nhà đất tại … theo hợp đồng ngày …”. Nếu giao tiền mặt, hãy lập biên nhận riêng, có người làm chứng và nên ghi âm, ghi hình việc giao nhận với sự đồng ý của các bên.
Thời hạn cọc
Ghi ngày cụ thể, không ghi mơ hồ kiểu “khi nào đủ điều kiện”. Nếu cần chờ giải chấp, tách thửa hoặc xin xác nhận, hãy ghi thời hạn đủ rộng và nêu rõ bên nào chịu trách nhiệm làm việc đó.
Lưu ý: Cần đóng dấu giáp lai khi hợp đồng nhiều trang hoặc có phụ lục. Với cá nhân, bạn chỉ cần ký từng trang hoặc ký nháy; xem thêm cách đóng dấu giáp lai nếu một bên là tổ chức.
Phạt cọc được tính thế nào?
Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, kết quả phụ thuộc vào việc hợp đồng chính có được ký, thực hiện hay không và lỗi thuộc về bên nào.
| Tình huống | Hậu quả theo luật (nếu không thỏa thuận khác) |
|---|---|
| Hợp đồng chính được ký và thực hiện | Tiền cọc trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ vào tiền thanh toán |
| Bên mua (đặt cọc) từ chối ký hoặc thực hiện | Tiền cọc thuộc về bên bán (mất cọc) |
| Bên bán (nhận cọc) từ chối ký hoặc thực hiện | Trả lại tiền cọc và phạt thêm một khoản tương đương giá trị cọc |
| Cả hai bên thỏa thuận khác về mức phạt | Áp dụng thỏa thuận (nếu không trái luật) |
Ví dụ: Anh Nam đặt cọc 200 triệu đồng mua nhà của chị Lan, hẹn ký công chứng trước ngày 30. Đến hạn, chị Lan bán nhà cho người khác giá cao hơn. Anh Nam có quyền đòi lại 200 triệu đồng và thêm 200 triệu đồng tiền phạt cọc (nếu hợp đồng không ghi mức phạt khác). Ngược lại, nếu anh Nam tự bỏ ý định mua mà chị Lan vẫn sẵn sàng ký, 200 triệu đồng thuộc về chị Lan.
Nếu bên bán bị cho là vi phạm vì không thể ký do lỗi của cơ quan nhà nước, hoặc vì tài sản không đủ điều kiện chuyển nhượng, tranh chấp thường xoay quanh việc lỗi thuộc ai. Vì thế, mẫu ở trên có điều khoản riêng về sự kiện bất khả kháng và cam kết pháp lý của bên bán.
Lưu ý: Phạt cọc khác với phạt vi phạm hợp đồng. Khi soạn hợp đồng, bạn nên ghi một cơ chế xử lý rõ ràng, tránh vừa phạt cọc vừa ghi thêm mức phạt vi phạm chồng lên nhau khiến điều khoản khó áp dụng.
Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không?
Không bắt buộc. Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024 chỉ yêu cầu công chứng, chứng thực đối với các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho và một số giao dịch về quyền sử dụng đất, nhà ở; hợp đồng đặt cọc không nằm trong nhóm này. Hợp đồng viết tay có chữ ký của hai bên vẫn có giá trị nếu đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
Tuy nhiên, công chứng giúp bạn: công chứng viên kiểm tra tư cách chủ thể, tình trạng pháp lý của nhà đất (có bị ngăn chặn, tranh chấp, bán cho người khác không), xác nhận ngày ký và ý chí tự nguyện của các bên. Văn bản công chứng có hiệu lực từ thời điểm công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu.
Quy định mới về công chứng hợp đồng đặt cọc
- Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng được Quốc hội thông qua ngày 23/04/2026, có hiệu lực từ 01/01/2027. Luật mở rộng thẩm quyền công chứng không phụ thuộc địa hạt đối với các giao dịch không có đối tượng trực tiếp là bất động sản, trong đó có hợp đồng đặt cọc.
- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản vẫn theo phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, cho đến khi Chính phủ quy định lộ trình mới.
Hiện nay (tháng 10/2026), bạn vẫn áp dụng quy định của Luật Công chứng 2024 cho đến khi luật sửa đổi có hiệu lực. Nếu không muốn công chứng, bạn có thể chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã. Phần chứng thực chữ ký không còn phụ thuộc nơi cư trú theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/11/2025).
Cảnh báo: Có trường hợp tài sản vừa được công chứng đặt cọc, vừa được bán cho người khác. Khi đó, việc ký hợp đồng chuyển nhượng mới có thể bị vướng nếu hợp đồng đặt cọc chưa được hủy hoặc chấm dứt hợp pháp. Hãy yêu cầu bên bán cam kết không giao dịch với bên thứ ba trong thời hạn cọc.
Đặt cọc mua nhà ở hình thành trong tương lai
Nếu bạn đặt cọc mua căn hộ, nhà ở trong dự án chưa xây xong, cần lưu ý Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (hiệu lực từ 01/08/2024):
- Chủ đầu tư dự án chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, giá thuê mua khi nhà ở, công trình đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
- Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, giá thuê mua.
- Khi thanh toán theo tiến độ, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, tính cả tiền đặt cọc; tổng các lần không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà (với bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổng không quá 50%).
Với loại giao dịch này, mẫu trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên đọc kỹ mẫu thỏa thuận đặt cọc của chủ đầu tư, đối chiếu điều kiện dự án (giấy phép xây dựng, giấy tờ quyền sử dụng đất, công khai thông tin) trước khi chuyển tiền.
Lưu ý trước khi giao tiền cọc
- Bước 1: Kiểm tra bản gốc Giấy chứng nhận (sổ đỏ/sổ hồng), đối chiếu với giấy tờ tùy thân của người bán, kể cả người đồng sở hữu.
- Bước 2: Hỏi rõ nhà đất có đang thế chấp, bị kê biên, quy hoạch, tranh chấp hoặc đang cho thuê không. Với đất, kiểm tra thời hạn sử dụng và mục đích sử dụng.
- Bước 3: Thỏa thuận giá, thuế phí ai chịu, thời hạn ký công chứng, điều kiện bàn giao.
- Bước 4: Lập hợp đồng bằng văn bản; ưu tiên công chứng hoặc có người làm chứng.
- Bước 5: Chuyển khoản đúng tài khoản chủ sở hữu; giữ sao kê, biên nhận và bản hợp đồng có chữ ký.
- Bước 6: Đến hạn, cùng ký hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng, sau đó làm thủ tục đăng ký biến động.
Nếu bạn mua nhà đất bằng giấy tay, hãy tham khảo thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu rủi ro và điều kiện hợp pháp. Nếu bên bán hoặc bên mua vay mượn tiền để thanh toán, bạn có thể dùng mẫu giấy ghi nợ viết tay cho khoản vay đó. Khi cần xác nhận thông tin cá nhân của một bên trong giao dịch, hãy xem mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Cảnh báo: Cọc tiền cho người không phải chủ sở hữu, người tự xưng “đại diện” mà không có giấy ủy quyền hợp lệ, hoặc nhà đất không có giấy tờ, là những tình huống dễ mất tiền nhất. Hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền cọc có thể bị xử lý hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự. Nếu đã bị chiếm đoạt, bạn nên giữ chứng cứ và trình báo cơ quan công an có thẩm quyền.
Tranh chấp tiền cọc giải quyết ở đâu?
Hai bên nên thương lượng trước. Nếu không được, bạn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực (hoạt động từ 01/07/2025) có thẩm quyền theo nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Án phí thực hiện theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Chứng cứ quan trọng gồm hợp đồng, biên nhận hoặc sao kê, tin nhắn trao đổi và lời khai người làm chứng.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 117, Điều 292, Điều 328 và các quy định về giao dịch dân sự).
- Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023.
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (Điều 23, 24, 25 về nhà ở hình thành trong tương lai).
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực 01/07/2025); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng thông qua ngày 23/04/2026 (hiệu lực 01/01/2027).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP về chứng thực.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Bài viết mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng hồ sơ cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng đặt cọc viết tay có giá trị pháp lý không?
Có, nếu các bên có năng lực, tự nguyện, nội dung không vi phạm điều cấm của luật và có chữ ký của hai bên. Bạn nên ghi rõ thông tin tài sản, số tiền, thời hạn, và mức phạt cọc, đồng thời giữ chứng từ giao nhận tiền.
Đặt cọc bao nhiêu phần trăm giá trị nhà đất là hợp lý?
Luật không quy định mức cọc cố định đối với nhà đất đã có sẵn; hai bên tự thỏa thuận. Với nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư chỉ được thu cọc tối đa 5% giá bán theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Bên bán đổi ý không bán nữa thì bị phạt bao nhiêu?
Nếu không có thỏa thuận khác, bên bán phải trả lại tiền cọc và nộp thêm một khoản tiền tương đương số tiền cọc. Các bên có thể thỏa thuận mức phạt khác trong hợp đồng.
Đã đặt cọc nhưng chưa ký hợp đồng chuyển nhượng, có đòi lại được cọc không?
Phụ thuộc vào lỗi. Nếu bên bán vi phạm hoặc không đủ điều kiện bán do lỗi của họ, bạn đòi lại cọc và có thể đòi phạt cọc. Nếu chính bạn không mua nữa, bạn thường mất cọc, trừ khi hợp đồng ghi trường hợp được hoàn trả.
Hợp đồng đặt cọc công chứng ở đâu?
Bạn công chứng tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng theo Luật Công chứng 2024. Từ 01/01/2027, theo luật sửa đổi năm 2026, công chứng hợp đồng đặt cọc không phụ thuộc địa hạt tỉnh, thành phố nơi có nhà đất.
Có thể đặt cọc bằng vàng hoặc tài sản khác không?
Có. Bộ luật Dân sự cho phép đặt cọc bằng tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. Khi dùng vàng hoặc tài sản khác, bạn phải mô tả chính xác loại, số lượng, trọng lượng và giá trị quy đổi trong hợp đồng.
Hợp đồng đặt cọc không bắt buộc công chứng nhưng là chứng cứ quan trọng nhất khi giao dịch nhà đất đổ vỡ. Hãy kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, ghi rõ giá, số tiền cọc, thời hạn và cơ chế phạt cọc, giao tiền qua ngân hàng và giữ đầy đủ chứng từ trước khi bước vào ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức.











