Mã tấu tự chế: tàng trữ có bị phạt không? Mức phạt 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mã tấu tự chế: tàng trữ có bị phạt không? Mức phạt 2026

Có. Mã tấu thuộc nhóm vũ khí thô sơ, còn dao tự chế có thể là “dao có tính sát thương cao”. Cất giữ trái phép mã tấu tự chế, dù chưa dùng đến, vẫn có thể bị phạt hành chính từ khoảng 10 đến 40 triệu đồng và bị tịch thu tang vật. Nếu đã từng bị xử phạt về hành vi này mà còn tái phạm, hoặc dùng vào mục đích gây rối, gây thương tích thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tóm tắt nhanh

  • Mã tấu nằm trong danh mục vũ khí thô sơ theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 (Luật 42/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2025).
  • Xử phạt hành chính: áp dụng Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025), thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt cho cá nhân khoảng 10–40 triệu đồng tùy hành vi; tổ chức bị phạt gấp đôi.
  • Xử lý hình sự: Điều 306 Bộ luật Hình sự (tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ) hoặc Điều 304 nếu dao dùng để xâm phạm tính mạng, sức khỏe người khác.
  • Dùng dao cho lao động, sản xuất, sinh hoạt thì không bị coi là vũ khí, nhưng vẫn phải bảo quản an toàn, không bọc kín khi mang ra nơi công cộng có thể bị phạt 1–2 triệu đồng.
  • Đang giữ vật dụng thuộc diện này, bạn nên chủ động giao nộp cho công an nơi gần nhất.

Mã tấu tự chế có phải là vũ khí không?

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 xếp kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu… vào nhóm vũ khí thô sơ thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. Vì vậy mã tấu là vũ khí thô sơ, không phụ thuộc vào việc do nhà máy sản xuất hay do người dân tự rèn, tự mài, tự hàn.

Từ 01/01/2025, luật còn đưa “dao có tính sát thương cao” vào hệ thống quản lý. Cách phân loại phụ thuộc vào mục đích sử dụng:

  • Dùng để lao động, sản xuất, sinh hoạt hằng ngày: không coi là vũ khí.
  • Dùng để phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống đối người thi hành công vụ: coi là vũ khí thô sơ.
  • Dùng để xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khỏe con người: coi là vũ khí quân dụng.

Như vậy, cùng một con dao nhưng ý định và hoàn cảnh sử dụng quyết định bạn đang dùng một nông cụ hay một vũ khí.

Dao tự chế nào thuộc diện “dao có tính sát thương cao”?

Thông tư của Bộ Công an hướng dẫn Luật 42/2024 mô tả các loại dao có tính sát thương cao như sau:

Loại dao Đặc điểm theo hướng dẫn
Dao sắc, nhọn Có tay cầm, lưỡi dao; lưỡi vừa sắc vừa nhọn, thẳng hoặc cong, dài từ 12 cm, rộng từ 2 cm trở lên
Dao sắc Lưỡi sắc, không có đầu nhọn, dài từ 20 cm, rộng từ 5 cm trở lên
Dao gấp, dao bấm Lưỡi có cạnh sắc hoặc nhọn, gấp hoặc bấm lại được, dài từ 7 cm trở lên
Dao tự chế hoặc hoán cải Có tay cầm, lưỡi dao; tay cầm dài từ 30 cm, lưỡi dài từ 5 cm trở lên, sắc hoặc nhọn

Một chiếc mã tấu tự chế thường có lưỡi dài, sắc, nhọn nên rất dễ rơi vào cả hai nhóm: vừa là vũ khí thô sơ theo danh mục, vừa là dao có tính sát thương cao. Cơ quan chức năng sẽ căn cứ hình dáng, kích thước, tình trạng, nơi phát hiện và mục đích sử dụng để xác định.

Tàng trữ mã tấu, dao tự chế bị phạt hành chính bao nhiêu?

Từ 15/12/2025, hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt theo Điều 12 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Trước đây, hành vi này bị phạt 10–20 triệu đồng theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nghị định mới nâng mức phạt; tùy hành vi và tính chất cụ thể, cá nhân có thể bị phạt từ khoảng 10 triệu đến 40 triệu đồng.

Lưu ý: Các cơ quan công an địa phương đang công bố hai mức khác nhau (10–20 triệu và 30–40 triệu đồng) cho nhóm hành vi liên quan đến vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. Mức cụ thể do người có thẩm quyền xử phạt xác định căn cứ loại vũ khí, hành vi (chế tạo, tàng trữ, vận chuyển hay sử dụng), tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Bạn nên đối chiếu văn bản gốc khi cần áp dụng.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm thường bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Mức phạt tiền nêu trên áp dụng với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 2 lần.

Bạn cũng có thể bị xử phạt ở các hành vi khác đi kèm:

  • Che giấu, giúp người khác hoặc không tố giác hành vi chế tạo, tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí cũng bị phạt tiền theo Điều 12 (mức phạt khoảng 10–20 triệu đồng với hành vi cố ý che giấu, không tố giác theo cách công bố của một số cơ quan công an).
  • Gây rối trật tự công cộng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt từ 4 đến 6 triệu đồng đối với nhóm hành vi gây rối.

Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Tội theo Điều 306 Bộ luật Hình sự

Điều 306 Bộ luật Hình sự (sửa đổi năm 2017) quy định tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ. Mức hình phạt:

  • Khung cơ bản (tù từ 3 tháng đến 2 năm): người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Khung tăng nặng (tù từ 1 đến 5 năm): phạm tội có tổ chức, vật phạm pháp có số lượng lớn, vận chuyển, mua bán qua biên giới…
  • Khung nặng hơn: khung cao nhất của điều luật này lên đến 7 năm tù; ngoài ra có thể bị phạt tiền hoặc cấm cư trú, quản chế.

Điểm cần lưu ý: với tàng trữ đơn thuần, người chưa từng bị xử phạt hành chính thường chỉ bị xử lý hành chính. Nhưng người đã từng bị xử phạt về hành vi tương tự mà tái phạm thì có thể bị truy cứu hình sự ngay.

Khi dao được dùng hoặc chuẩn bị để gây thương tích

Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về tội phạm liên quan dao có tính sát thương cao, người chuẩn bị dao nhằm mục đích gây thương tích, tổn hại sức khỏe người khác có thể bị truy cứu về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304 Bộ luật Hình sự). Khung cơ bản của tội này là tù từ 1 đến 7 năm, khung nặng nhất lên tới 15–20 năm hoặc tù chung thân.

Nếu dùng dao gây thương tích từ 11% trở lên, người thực hiện có thể bị truy cứu cả tội về vũ khí lẫn tội cố ý gây thương tích hoặc tội danh khác tương ứng với hậu quả.

Cảnh báo: Cất dao, mã tấu trong người, trong xe để “phòng thân” hoặc “để dọa đối phương” khi có mâu thuẫn là tình huống thường dẫn đến bị xử lý nặng. Mục đích cất giữ là tình tiết quan trọng để xác định hành vi là vi phạm hành chính hay phạm tội.

Mang dao, để dao trên xe ra đường có bị phạt không?

Có thể. Điều 14 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt 1–2 triệu đồng đối với việc mang dao có tính sát thương cao vào nơi công cộng mà không bọc hoặc không cất giữ, bảo quản chặt chẽ, an toàn. Mức phạt cùng khung này cũng áp dụng khi không thông báo cho công an nơi gần nhất việc mất, thất lạc dao trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, hoặc khi dùng dao trong lao động, sinh hoạt mà không có biện pháp quản lý để người khác lợi dụng vào mục đích trái pháp luật.

Nếu cất giấu dao, mã tấu trong người hoặc trên phương tiện nhằm mục đích gây rối, gây thương tích thì không còn thuộc diện “mang dao đi làm” nữa mà bị xử lý theo hướng vi phạm hành chính về vũ khí hoặc hình sự, tùy mức độ.

Ví dụ minh họa: Anh A là nông dân, đi phát bờ ruộng bằng dao rựa, dao được bọc kín trong bao và để sau xe máy. Trường hợp này khó bị coi là vi phạm vì dao phục vụ lao động và được bảo quản đúng cách. Còn anh B giấu một con mã tấu tự rèn dưới yên xe khi đi gặp nhóm người đang có mâu thuẫn, nếu bị kiểm tra, anh B có nguy cơ bị xử lý nghiêm vì mục đích mang theo không chính đáng.

Về cách bảo vệ bản thân hợp pháp, bạn có thể tham khảo thêm bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật và quy định về bình xịt hơi cay tự vệ.

Dùng dao làm nông cụ, sinh hoạt: giữ thế nào cho đúng luật?

Pháp luật không cấm người dân dùng dao, rựa, liềm, dao phát… cho công việc hằng ngày. Luật xác định dao có tính sát thương cao dùng cho lao động, sản xuất, sinh hoạt không phải vũ khí. Để tránh rủi ro, bạn nên:

  1. Bước 1: Chỉ dùng và mang dao đúng mục đích công việc (đi rẫy, làm vườn, nấu ăn, kinh doanh).
  2. Bước 2: Khi mang ra nơi công cộng, bọc kín hoặc cất vào bao, thùng, túi; không để lộ, không cầm trên tay.
  3. Bước 3: Cất tại nơi an toàn, không để trẻ em hoặc người khác dễ lấy dùng vào mục đích trái pháp luật.
  4. Bước 4: Không cải tiến, kéo dài, mài nhọn dao nông cụ thành hình dạng giống mã tấu, kiếm khi không có nhu cầu lao động thực sự.
  5. Bước 5: Nếu bị mất dao có giá trị hoặc dao phục vụ sản xuất, kinh doanh, nên thông báo cho công an nơi gần nhất.

Với đồng bào vùng cao, vùng sâu thường tự rèn dao để lao động theo tập quán, điều quyết định vẫn là mục đích sử dụng và cách bảo quản, không phải việc dao do ai làm ra.

Đang giữ mã tấu, dao tự chế thì nên làm gì?

Cơ quan công an khuyến cáo người dân tự nguyện giao nộp vũ khí, vật dụng thuộc diện bị quản lý cho công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để tránh hậu quả pháp lý cho bản thân và gia đình. Hiện nay chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã/phường), bạn có thể đến công an xã, phường nơi cư trú.

  • Không tự ý bán, cho, tặng, gửi, mượn vì đó là các hành vi vi phạm riêng.
  • Không tiếp tục chế tạo, hướng dẫn người khác chế tạo hoặc đăng bán trên mạng.
  • Nếu phát hiện người khác chế tạo, tàng trữ vũ khí trái phép, bạn nên báo công an; che giấu, không tố giác cũng có thể bị xử phạt.

Lưu ý: Bạn có quyền được bảo vệ khi bị kiểm tra, khám xét theo đúng trình tự. Tìm hiểu thêm tại bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Các nhóm vật dụng nhạy cảm khác cũng có quy định riêng, ví dụ sử dụng bóng cười có vi phạm không.

Câu hỏi thường gặp

Tàng trữ mã tấu tự chế trong nhà có bị phạt không?

Có thể. Mã tấu là vũ khí thô sơ, nên chế tạo hoặc tàng trữ trái phép có thể bị phạt hành chính theo Điều 12 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và bị tịch thu. Nếu đã từng bị xử phạt về hành vi này mà còn tái phạm thì có thể bị xử lý hình sự theo Điều 306 Bộ luật Hình sự.

Dao tự chế dùng để chặt cây, làm rẫy có bị coi là vũ khí không?

Không, nếu dao thực sự dùng cho lao động, sản xuất, sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên bạn vẫn phải bảo quản an toàn; mang ra nơi công cộng mà không bọc, cất giữ chặt chẽ có thể bị phạt từ 1 đến 2 triệu đồng.

Mang dao trong người để tự vệ có hợp pháp không?

Không nên. Mang dao, mã tấu để “phòng thân” không phải mục đích lao động và dễ bị coi là mang, tàng trữ vũ khí trái phép, nhất là khi có mâu thuẫn. Bạn nên chọn biện pháp tự vệ được pháp luật cho phép.

Dùng mã tấu gây thương tích bị xử lý ra sao?

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên quan đến vũ khí (Điều 304 hoặc 306 Bộ luật Hình sự tùy mục đích và tính chất) cùng với tội cố ý gây thương tích hoặc tội khác tương ứng hậu quả. Khi gây thương tích từ 11% trở lên, người phạm tội có thể bị xử lý nhiều tội.

Người dưới 18 tuổi tàng trữ dao tự chế thì sao?

Mức xử lý phụ thuộc độ tuổi và hành vi, theo quy định riêng của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Bộ luật Hình sự đối với người chưa thành niên. Cha mẹ hoặc người giám hộ cũng có trách nhiệm quản lý, giáo dục. Với trẻ em, cách tốt nhất là giao nộp ngay vật dụng cho công an hoặc nhà trường phối hợp xử lý.

Quy định cũ theo Nghị định 144/2021 còn áp dụng không?

Không. Nghị định 144/2021/NĐ-CP đã được thay bằng Nghị định 282/2025/NĐ-CP từ 15/12/2025. Hành vi vi phạm xảy ra trước ngày này vẫn có thể được xem xét theo nguyên tắc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Tóm lại, mã tấu tự chế không phải vật dụng được phép cất giữ tùy ý. Dao dùng cho lao động, sinh hoạt vẫn hợp pháp nếu bạn bảo quản đúng cách. Còn mã tấu, dao tự chế cất giữ không rõ mục đích, hoặc dùng để đe dọa, gây rối, gây thương tích, có thể dẫn đến phạt tiền, tịch thu và trách nhiệm hình sự. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →