Bãi nhiệm là việc buộc cán bộ thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ vì có vi phạm. Đây là một hình thức kỷ luật, chỉ áp dụng với cán bộ do bầu cử, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, như đại biểu dân cử và lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Bãi nhiệm khác miễn nhiệm, vì miễn nhiệm không mang tính kỷ luật.
Tóm tắt nhanh
- Bãi nhiệm là hình thức kỷ luật dành riêng cho cán bộ, thể hiện ở việc không được tiếp tục giữ chức khi chưa hết nhiệm kỳ.
- Luật Cán bộ, công chức 2025 (hiệu lực từ 01/07/2025) không còn định nghĩa riêng về bãi nhiệm. Cách hiểu trên kế thừa từ Luật Cán bộ, công chức 2008 đã hết hiệu lực.
- Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định bãi nhiệm là một trong các hình thức kỷ luật cán bộ. Thẩm quyền và trình tự thực hiện theo luật chuyên ngành.
- Miễn nhiệm là thôi giữ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không nhất thiết do vi phạm. Cách chức là hình thức kỷ luật áp dụng với người được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định.
- Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND cần ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành.
Bãi nhiệm là gì?
Luật Cán bộ, công chức 2025 giải thích khái niệm “miễn nhiệm” nhưng không còn giải thích riêng “bãi nhiệm”. Trước đây, Luật Cán bộ, công chức 2008 (đã hết hiệu lực từ 01/07/2025) hiểu bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ. Cách hiểu này vẫn được dùng trong thực tiễn.
Tóm lại, bãi nhiệm là việc cơ quan có thẩm quyền quyết định buộc cán bộ thôi giữ chức vụ trước khi hết nhiệm kỳ, do cán bộ đó vi phạm. Vì là kỷ luật nên bãi nhiệm gắn với trách nhiệm cá nhân. Quyết định này khác với việc cán bộ tự xin thôi chức vì sức khỏe hay hoàn cảnh.
Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Luật Tổ chức Quốc hội, “bãi nhiệm” còn xuất hiện ở nghĩa rộng hơn. Đó là việc cơ quan dân cử hoặc cử tri rút lại sự tín nhiệm với người do mình bầu ra. Phần dưới sẽ làm rõ từng trường hợp.
Ai có thể bị bãi nhiệm?
Theo Nghị định 172/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025), hình thức kỷ luật bãi nhiệm chỉ áp dụng với cán bộ. Cụ thể là những người giữ chức vụ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Tổ chức Quốc hội, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ.
Điều này có nghĩa là:
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) có thể bị bãi nhiệm tư cách đại biểu.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân (UBND) có thể bị HĐND bãi nhiệm.
- Hội thẩm nhân dân có thể bị bãi nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Công chức, viên chức không bị bãi nhiệm. Họ chịu các hình thức khác như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức hoặc buộc thôi việc, tùy đối tượng.
Phân biệt bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và từ chức
Bốn khái niệm này hay bị nhầm lẫn. Điểm khác nhau chính nằm ở nguyên nhân (có vi phạm hay không) và ai là người chịu quyết định.
| Tiêu chí | Bãi nhiệm | Miễn nhiệm | Cách chức | Từ chức |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất | Hình thức kỷ luật, buộc thôi giữ chức khi chưa hết nhiệm kỳ | Cho thôi giữ chức khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm, không nhất thiết là kỷ luật | Hình thức kỷ luật, áp dụng với người được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định | Người giữ chức tự đề nghị thôi, cấp có thẩm quyền xem xét |
| Đối tượng | Cán bộ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ | Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý | Cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định; công chức, viên chức lãnh đạo | Người đang giữ chức vụ |
| Có phải do vi phạm? | Có | Không bắt buộc (nghỉ hưu, thiếu năng lực, yêu cầu công tác…) | Có | Không |
Theo Luật Cán bộ, công chức 2025, miễn nhiệm là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Như vậy miễn nhiệm có phạm vi rộng hơn, gồm cả trường hợp nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Lưu ý: Nếu cán bộ bị cấp có thẩm quyền cách chức hoặc điều động sang nhiệm vụ khác thì HĐND không phải thực hiện thêm thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm. Điều này được nêu trong Nghị định 300/2025/NĐ-CP đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND.
Khi nào cán bộ bị bãi nhiệm?
Điều 12 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định cán bộ có hành vi vi phạm theo Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND, cùng các quy định khác có liên quan thì bị bãi nhiệm.
Các luật này không liệt kê bằng một danh sách cứng. Về nguyên tắc, cán bộ có thể bị đặt vấn đề bãi nhiệm khi:
- Không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân hoặc của cơ quan đã bầu ra mình (đối với đại biểu dân cử).
- Vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc kỷ luật của tổ chức, đến mức không thể tiếp tục giữ chức.
- Bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý bằng pháp luật hình sự, và cơ quan có thẩm quyền xác định cần bãi nhiệm.
Trong quá trình xem xét, người bị tố cáo hoặc bị khởi tố có thể bị tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ trước. Ví dụ, Luật Tổ chức Quốc hội (sửa đổi năm 2025) cho phép Ủy ban Thường vụ Quốc hội tạm đình chỉ đại biểu bị khởi tố bị can. Với đại biểu bị kỷ luật, tùy mức độ có thể xin thôi làm nhiệm vụ hoặc đề nghị Quốc hội bãi nhiệm.
Thẩm quyền và trình tự bãi nhiệm
Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định bãi nhiệm phải theo đúng trình tự, thẩm quyền của luật chuyên ngành. Cơ quan nào có quyền bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm cán bộ thì xem xét và quyết định bãi nhiệm.
Bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
Từ khi bỏ cấp huyện (01/07/2025), chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp: tỉnh và xã. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, HĐND bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND cùng cấp. Sau đó phải có cấp trên phê chuẩn kết quả.
Nghị định 300/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 17/11/2025) quy định thẩm quyền phê chuẩn như sau:
- Cấp tỉnh: Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.
- Cấp xã: Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu.
- Bước 1: HĐND xem xét, biểu quyết bãi nhiệm tại kỳ họp theo trình tự của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Bước 2: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày HĐND bãi nhiệm, Thường trực HĐND gửi 02 bộ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn. HĐND cấp tỉnh gửi Thủ tướng thông qua Bộ Nội vụ. HĐND cấp xã gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Bước 3: Cơ quan nội vụ (Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ) thẩm định hồ sơ. Với cấp xã, Sở Nội vụ có 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ để thẩm định.
- Bước 4: Thủ tướng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định phê chuẩn kết quả bãi nhiệm.
Lưu ý: Nội dung hồ sơ chi tiết và các mốc thời hạn tiếp theo được quy định cụ thể trong Nghị định 300/2025/NĐ-CP. Khi áp dụng cho một vụ việc thực tế, cần đối chiếu trực tiếp với văn bản này.
Việc thực hiện đúng trình tự có ý nghĩa quan trọng. Quyết định bãi nhiệm là một văn bản hành chính, nên cần tuân theo phong cách ngôn ngữ hành chính về thể thức, căn cứ và nội dung.
Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND
Đại biểu Quốc hội
Theo Luật Tổ chức Quốc hội, đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm. Nếu Quốc hội bãi nhiệm thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Nếu cử tri bãi nhiệm thì làm theo trình tự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Trên thực tế, Quốc hội thường họp riêng về công tác nhân sự, thành lập Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu kín về nghị quyết bãi nhiệm. Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan trình Quốc hội.
Chủ tịch nước không có quyền tự bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ. Chủ tịch nước chỉ có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ.
Đại biểu HĐND
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Thường trực HĐND quyết định việc đưa ra HĐND hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu HĐND. Nghị quyết bãi nhiệm đại biểu HĐND chỉ được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành. Các nghị quyết thông thường chỉ cần quá nửa.
Trường hợp đại biểu HĐND bị khởi tố thì Thường trực HĐND có thể quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ. Nếu đại biểu bị xử lý kỷ luật, tùy mức độ, đại biểu có thể xin thôi làm nhiệm vụ. Thường trực HĐND cũng có thể cho tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc đề nghị HĐND bãi nhiệm.
Ví dụ minh họa: Một đại biểu HĐND xã bị khởi tố bị can về hành vi tham nhũng. Thường trực HĐND xã ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ đại biểu. Sau khi có kết luận vi phạm nghiêm trọng, Thường trực trình kỳ họp xem xét. Nếu đạt từ hai phần ba số đại biểu tán thành, HĐND thông qua nghị quyết bãi nhiệm. Đây là ví dụ để dễ hình dung, không phải vụ việc cụ thể.
Để hiểu vì sao cơ quan dân cử có quyền bãi nhiệm người do mình bầu ra, bạn có thể tham khảo thêm bài bản chất của nhà nước là gì. Bài này nói về nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
Bị bãi nhiệm thì hậu quả ra sao?
Người bị bãi nhiệm chấm dứt tư cách và nhiệm vụ của chức danh đó từ khi quyết định hoặc nghị quyết có hiệu lực. Với chức danh cần phê chuẩn, như Chủ tịch UBND, kết quả phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP.
Ngoài ra, người bị bãi nhiệm vẫn có thể phải chịu trách nhiệm khác theo pháp luật, như xử lý kỷ luật Đảng, trách nhiệm hành chính hoặc hình sự nếu có dấu hiệu vi phạm. Việc xử lý kỷ luật cũng bị ràng buộc bởi thời hiệu, thời hạn do Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định.
Trong quá trình xem xét kỷ luật, người bị xem xét thường phải làm bản tường trình hoặc kiểm điểm. Nếu cần tham khảo bố cục của văn bản này, bạn có thể xem cách viết bản kiểm điểm.
Lưu ý: Các tổ chức như Đoàn Thanh niên, công đoàn, hội có điều lệ riêng quy định việc bầu, miễn nhiệm, thôi giữ chức. Trong tổ chức Đoàn, bạn có thể xem thêm về cơ quan lãnh đạo cao nhất của chi đoàn, vì cơ quan này liên quan đến việc bầu và thay thế cán bộ Đoàn. Bài này chỉ bàn về cán bộ trong cơ quan nhà nước.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Nghị định 172/2025/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức (hiệu lực từ 01/07/2025), nhất là các quy định về bãi nhiệm đối với cán bộ.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
- Nghị định 300/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 17/11/2025) về trình tự, thủ tục phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND.
- Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020 và Luật số 62/2025/QH15.
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Luật Cán bộ, công chức 2008 (đã hết hiệu lực từ 01/07/2025), chỉ dùng để tham khảo cách hiểu khái niệm “bãi nhiệm”.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Bãi nhiệm là gì và khác miễn nhiệm thế nào?
Bãi nhiệm là hình thức kỷ luật buộc cán bộ thôi giữ chức khi chưa hết nhiệm kỳ vì vi phạm. Miễn nhiệm là việc cho thôi giữ chức khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm, không nhất thiết do vi phạm. Có thể do nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc yêu cầu nhiệm vụ.
Công chức, viên chức có bị bãi nhiệm không?
Không. Theo Nghị định 172/2025/NĐ-CP, bãi nhiệm chỉ áp dụng với cán bộ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ. Công chức, viên chức chịu các hình thức kỷ luật khác như khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc buộc thôi việc, tùy từng đối tượng.
Ai có quyền bãi nhiệm Chủ tịch UBND xã?
HĐND cấp xã bãi nhiệm Chủ tịch UBND xã. Sau đó kết quả phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP. Trước đây có thêm cấp huyện, nhưng hiện nay đã bỏ cấp này.
Bãi nhiệm đại biểu HĐND cần bao nhiêu phiếu?
Cần ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành. Đây là mức cao hơn so với nghị quyết thông thường, vốn chỉ cần quá nửa tổng số đại biểu.
Cử tri có quyền bãi nhiệm đại biểu không?
Có. Luật quy định đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm. Với đại biểu HĐND, Thường trực HĐND quyết định đưa việc bãi nhiệm ra HĐND hoặc ra cử tri. Cử tri bãi nhiệm Quốc hội theo trình tự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Bị cách chức có phải bãi nhiệm thêm tại HĐND không?
Không. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND bị cấp có thẩm quyền cách chức hoặc điều động thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại HĐND theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP. Thường trực HĐND chỉ báo cáo tại kỳ họp gần nhất.
Tóm lại, bãi nhiệm là hình thức kỷ luật nặng, chỉ dành cho cán bộ giữ chức theo nhiệm kỳ và phải theo đúng thẩm quyền, trình tự của luật chuyên ngành. Khi gặp tình huống cụ thể, bạn nên xác định đúng chức danh, cơ quan bầu hoặc phê chuẩn, rồi đối chiếu với Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Tổ chức Quốc hội và Nghị định 172/2025/NĐ-CP.











