Từ ngày 01/02/2026, đảng viên đóng đảng phí theo Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Bộ Chính trị. Người thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước liền kề. Người hưởng lương hưu đóng 0,5% lương hưu. Các nhóm còn lại đóng theo mức riêng, nêu chi tiết bên dưới.
Tóm tắt nhanh
- Văn bản áp dụng: Quy định 01-QĐ/TW (hiệu lực từ 01/02/2026), thay thế chế độ đảng phí ban hành kèm Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010.
- Đảng viên có đóng BHXH bắt buộc: 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước liền kề.
- Đảng viên hưởng lương hưu: 0,5% lương hưu.
- Học sinh, sinh viên: 5.000 đồng/tháng. Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu, không có BHXH bắt buộc: 0,3% lương tối thiểu vùng (2026–2027), 0,5% từ 01/01/2028.
- Miễn đóng: đủ 50 năm tuổi đảng, hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, mắc bệnh hiểm nghèo. Khó khăn khác: giảm 30%, 50% hoặc 70%, tối đa 12 tháng mỗi lần.
- Đóng hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc bằng tiền mặt cho chi bộ.
Quy định đóng đảng phí hiện hành là văn bản nào?
Văn bản đang áp dụng là Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Ban Chấp hành Trung ương (do Thường trực Ban Bí thư ký thay mặt Bộ Chính trị) về chế độ đảng phí. Quy định gồm 8 điều, có hiệu lực từ ngày 01/02/2026 và thay thế Quy định ban hành kèm Quyết định số 342-QĐ/TW năm 2010.
Nếu bạn còn đọc các tài liệu cũ, hãy lưu ý: trước đây, đảng phí được tính theo Quyết định 342-QĐ/TW và các hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng (ví dụ Hướng dẫn 03-HD/VPTW). Một số mức cũ, như đảng viên làm kinh tế tư nhân đóng mức cố định hằng tháng, hay đảng viên ở nước ngoài đóng bằng USD, không còn là cách tính hiện nay. Từ 01/02/2026, mức đóng được gắn với tiền lương đóng BHXH hoặc lương tối thiểu vùng.
Cũng cần phân biệt đảng phí với đoàn phí. Đảng phí do đảng viên đóng theo Điều lệ Đảng. Nếu bạn muốn tìm hiểu về tổ chức Đoàn, xem thêm bài đoàn viên có mấy quyền, mấy nhiệm vụ và cơ quan lãnh đạo cao nhất của chi đoàn.
Mức đóng đảng phí của đảng viên trong nước
Quy định 01-QĐ/TW chia đảng viên trong nước thành hai nhóm lớn: nhóm thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc và nhóm không thuộc đối tượng này.
Đảng viên thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc
Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc của tháng trước liền kề. Nghĩa là bạn lấy đúng mức tiền lương mà đơn vị đang dùng để đóng BHXH cho bạn, không lấy tổng thu nhập thực nhận. Muốn biết mức lương đóng BHXH của mình, bạn có thể xem sổ BHXH điện tử; bài tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID có hướng dẫn cách xem quá trình đóng.
Trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản (không đóng BHXH bắt buộc mà hưởng chế độ do cơ quan BHXH chi trả), đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, thai sản. Nếu nghỉ việc vì nguyên nhân khác và không phải đóng BHXH bắt buộc, bạn đóng theo mức của nhóm không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc.
Đảng viên không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc
| Đối tượng | Mức đóng hằng tháng |
|---|---|
| Đảng viên hưởng lương hưu | 0,5% mức lương hưu được hưởng |
| Học sinh, sinh viên (không hưởng trợ cấp bệnh binh, mất sức lao động, bảo trợ xã hội hằng tháng) | 5.000 đồng/tháng |
| Chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (không hưởng lương hưu) | 0,3% lương tối thiểu tháng theo vùng từ 01/01/2026 đến 31/12/2027; 0,5% từ 01/01/2028 |
| Đã đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nhưng chưa hưởng lương hưu | 0,2% lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 đến 31/12/2027; 0,3% từ 01/01/2028 |
| Người có công với cách mạng; hưởng trợ cấp bệnh binh, mất sức lao động hoặc trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng | 50% mức đóng của nhóm tương ứng |
Lưu ý: “Lương tối thiểu vùng” được tính theo vùng nơi đảng viên sinh hoạt đảng. Từ 01/01/2026, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV). Địa bàn thuộc vùng nào được liệt kê tại phụ lục của nghị định này.
Ví dụ cách tính đảng phí
Ví dụ 1 – Nhân viên văn phòng có BHXH. Chị Lan là đảng viên, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tháng trước là 12.000.000 đồng. Đảng phí tháng này của chị là 1% × 12.000.000 = 120.000 đồng.
Ví dụ 2 – Đảng viên hưu trí. Ông Hùng hưởng lương hưu 6.000.000 đồng/tháng. Đảng phí là 0,5% × 6.000.000 = 30.000 đồng/tháng.
Ví dụ 3 – Lao động tự do chưa đến tuổi nghỉ hưu. Anh Nam kinh doanh nhỏ, không đóng BHXH bắt buộc, sinh hoạt tại nơi thuộc vùng I. Năm 2026–2027, đảng phí là 0,3% × 5.310.000 = 15.930 đồng/tháng. Từ 01/01/2028, mức này là 0,5% lương tối thiểu vùng tại thời điểm đó.
Ví dụ 4 – Đảng viên đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa có lương hưu, sinh hoạt tại nơi thuộc vùng IV. Mức đóng năm 2026 là 0,2% × 3.700.000 = 7.400 đồng/tháng.
Các ví dụ trên chỉ minh họa cách nhân. Bạn cần đối chiếu mức lương tối thiểu vùng và tiền lương đóng BHXH thực tế tại thời điểm đóng.
Trường hợp được miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng
Những trường hợp được xem xét miễn đóng
- Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
- Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật, hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục do Bộ Y tế quy định (có đơn gửi chi bộ).
Giảm 30%, 50%, 70% mức đóng
Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn ngoài các trường hợp trên, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ, được xem xét miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng, tùy từng trường hợp. Mỗi lần xem xét áp dụng tối đa 12 tháng.
Về thẩm quyền: chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận hoặc đảng bộ cơ sở báo cáo cấp ủy cơ sở cấp trên xem xét, quyết định mức và thời gian miễn, giảm. Chi bộ cơ sở tự xem xét, quyết định đối với đảng viên thuộc chi bộ mình.
Đóng trước, chậm đóng
Quy định cho phép chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí trong một số trường hợp, như đảng viên được tạm miễn sinh hoạt đảng do công tác lưu động, ở xa nơi cư trú, nơi chưa có tổ chức đảng, hoặc do điều kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh…). Quy định cũng nêu không thu đảng phí trong thời gian đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt do bị tạm giam hoặc chấp hành án.
Lưu ý: Việc miễn, giảm phải có đơn đề nghị và được cấp có thẩm quyền quyết định. Bạn không tự ý ngừng đóng hoặc đóng thấp hơn mức quy định.
Đóng đảng phí bằng cách nào?
Đảng viên ở trong nước (kể cả đảng viên dự bị) đóng đảng phí hằng tháng theo một trong hai cách: đóng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hoặc đóng bằng tiền mặt trực tiếp cho chi bộ. Việc thu, nộp của các tổ chức đảng nhìn chung chuyển sang Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo lộ trình và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng, trừ các trường hợp bất khả kháng.
- Bước 1: Báo cáo trung thực với chi bộ về thu nhập làm căn cứ đóng đảng phí (tiền lương đóng BHXH, lương hưu hoặc nhóm đối tượng của bạn).
- Bước 2: Xác định mức đóng theo nhóm đối tượng ở phần trên.
- Bước 3: Đóng hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp tiền mặt cho chi bộ, theo hướng dẫn của cấp ủy nơi bạn sinh hoạt.
- Bước 4: Kiểm tra, đối chiếu với sổ hoặc dữ liệu thu nộp của chi bộ; có thay đổi lương, nghỉ hưu, chuyển công tác thì báo ngay cho chi bộ để điều chỉnh.
Đảng viên được khuyến khích tự nguyện đóng cao hơn mức quy định. Trường hợp này chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
Đảng phí được phân bổ và sử dụng ra sao?
Điều 6 Quy định 01-QĐ/TW quy định tỷ lệ đảng phí để lại cho từng cấp tổ chức đảng, phần còn lại nộp lên cấp trên. Một số tỷ lệ chính đối với tổ chức đảng trong nước:
- Chi bộ thôn, tổ dân phố, chi bộ sinh viên và một số chi bộ đặc thù (như lực lượng vũ trang ở đảo, xã biên giới, vùng khó khăn): được để lại 70% số đảng phí thu được.
- Các chi bộ còn lại: được để lại 50%.
- Đảng ủy bộ phận: được để lại 30% số đảng phí còn lại sau khi trừ phần đã để lại cho chi bộ trực thuộc.
- Đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu: được để lại 70% số còn lại sau khi trừ phần đã để lại cho tổ chức đảng cấp dưới; các đảng ủy cấp trên cơ sở còn lại được để lại 50%.
Tổ chức đảng các cấp được mở tài khoản ngân hàng để thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí. Số đảng phí được để lại dùng cho hoạt động của tổ chức đảng; cuối năm chưa dùng hết thì chuyển sang năm sau. Nguồn này cũng dùng để hỗ trợ tổ chức đảng cấp dưới có khó khăn, và phải được quản lý công khai, minh bạch.
Không đóng đảng phí có bị xử lý không?
Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo Điều lệ Đảng. Theo Quy định 01-QĐ/TW, chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên đối với trường hợp không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng. Việc này thuộc kỷ luật nội bộ của tổ chức đảng, không phải xử phạt hành chính.
Cảnh báo: Khai thu nhập không trung thực để đóng thấp hơn quy định là vi phạm trách nhiệm báo cáo của đảng viên. Nếu có khó khăn thực sự, hãy làm đơn đề nghị miễn, giảm gửi chi bộ thay vì ngừng đóng.
Khi bị nhắc nhở hoặc phải giải trình, đảng viên thường phải viết bản tường trình hoặc kiểm điểm. Bạn có thể tham khảo cách trình bày ở bài cách viết bản kiểm điểm, rồi điều chỉnh theo yêu cầu của chi bộ.
Mức đóng của đảng viên ở nước ngoài
- Đảng viên làm việc tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân đi theo nhiệm kỳ, lưu học sinh học bằng ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định: 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
- Đảng viên khác ở nước ngoài: mức tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng.
Quy định mới bỏ cách đóng đảng phí bằng USD đối với đảng viên ở nước ngoài.
Căn cứ pháp lý
- Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ đảng phí (hiệu lực từ 01/02/2026).
- Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 28/12/2010 về chế độ đảng phí (đã được thay thế).
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu (hiệu lực từ 01/01/2026).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Đảng phí hiện nay là bao nhiêu phần trăm lương?
Đảng viên đóng BHXH bắt buộc đóng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước liền kề. Đảng viên hưởng lương hưu đóng 0,5% lương hưu. Các nhóm khác đóng theo mức riêng như học sinh, sinh viên 5.000 đồng/tháng hoặc theo tỷ lệ lương tối thiểu vùng.
Đảng viên lao động tự do đóng đảng phí thế nào?
Nếu chưa đến tuổi nghỉ hưu, không hưởng lương hưu và không đóng BHXH bắt buộc, bạn đóng 0,3% lương tối thiểu vùng nơi sinh hoạt đảng từ 01/01/2026 đến 31/12/2027, sau đó 0,5% từ 01/01/2028. Với vùng I, mức 2026 là 15.930 đồng/tháng.
Bao nhiêu năm tuổi đảng thì được miễn đóng đảng phí?
Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên được miễn đóng đảng phí. Ngoài ra còn miễn cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như hộ nghèo, hộ cận nghèo, mắc bệnh hiểm nghèo (có đơn gửi chi bộ).
Có thể đóng đảng phí online không?
Có. Đảng viên ở trong nước đóng hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc đóng tiền mặt cho chi bộ. Lộ trình triển khai cụ thể theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng, nên bạn nên hỏi chi bộ về cách áp dụng tại đơn vị.
Đảng viên đang hưởng lương hưu mà vẫn đi làm có đóng thêm không?
Quy định 01-QĐ/TW xác định mức đóng theo từng nhóm đối tượng. Nếu bạn vừa nhận lương hưu vừa còn làm việc có đóng BHXH bắt buộc, hãy báo cáo đầy đủ thu nhập với chi bộ để được hướng dẫn cách tính cho đúng, vì văn bản hướng dẫn thực hiện có thể quy định chi tiết hơn.
Không đóng đảng phí 3 tháng có bị xóa tên không?
Theo quy định, chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên khỏi danh sách đảng viên nếu không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng. Trường hợp có lý do như khó khăn, bất khả kháng thì được xem xét miễn, giảm hoặc chậm đóng.
Tóm lại, từ 01/02/2026 đảng phí tính theo Quy định 01-QĐ/TW: 1% tiền lương đóng BHXH đối với người có BHXH bắt buộc, 0,5% lương hưu đối với người nghỉ hưu, và mức riêng cho các nhóm còn lại. Bạn nên xác định đúng nhóm của mình, báo cáo thu nhập trung thực với chi bộ và làm đơn đề nghị nếu thuộc diện được miễn, giảm.











