Quy định về công chứng viên: điều kiện, thẩm quyền mới 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Quy định về công chứng viên: điều kiện, thẩm quyền mới 2026

Công chứng viên là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Công chứng, được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch dân sự bằng văn bản. Muốn làm công chứng viên, bạn phải là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi, có bằng luật, có ít nhất 3 năm công tác pháp luật, qua đào tạo nghề và tập sự 12 tháng.

Tóm tắt nhanh

  • Luật Công chứng 2024 (Luật số 46/2024/QH15) có hiệu lực từ 01/07/2025 và thay thế Luật Công chứng 2014.
  • Tiêu chuẩn chính: không quá 70 tuổi, có bằng cử nhân/thạc sĩ/tiến sĩ luật, công tác pháp luật từ đủ 3 năm (trước đây là 5 năm).
  • Đào tạo nghề công chứng 12 tháng (một số đối tượng được giảm còn 6 tháng), sau đó tập sự 12 tháng và đạt kiểm tra tập sự.
  • Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.
  • Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi Luật Công chứng, có hiệu lực từ 01/01/2027, giao hẳn thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Công chứng viên là ai?

Theo Luật Công chứng 2024, công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch dân sự bằng văn bản. Luật xác định công chứng là dịch vụ công mà Nhà nước ủy nhiệm cho công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng thực hiện.

Công chứng viên không phải là công chức đứng trong bộ máy hành chính. Họ hành nghề tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản mình công chứng. Ngoài công chứng, công chứng viên còn thực hiện một số nhiệm vụ chứng thực theo quy định.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên

Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định người có đủ các tiêu chuẩn sau được xem xét bổ nhiệm công chứng viên:

  1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi.
  2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, bảo đảm sức khỏe để hành nghề.
  3. Có bằng cử nhân luật, thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật.
  4. Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 3 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức, tính sau khi có bằng luật.
  5. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
  6. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

So sánh với Luật Công chứng 2014

Nội dung Luật 2014 (trước đây) Luật 2024 (hiện nay)
Độ tuổi Không giới hạn tuổi tối đa Bổ nhiệm và hành nghề không quá 70 tuổi
Thời gian công tác pháp luật Từ 5 năm Từ đủ 3 năm
Trình độ Cử nhân luật Cử nhân, thạc sĩ hoặc tiến sĩ luật
Miễn đào tạo nghề Có (thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư… lâu năm) Bỏ miễn; ai cũng phải học, một số đối tượng được giảm một nửa thời gian
Thời gian tập sự 12 tháng hoặc 6 tháng Thống nhất 12 tháng

Những trường hợp không được bổ nhiệm

Điều 14 Luật Công chứng 2024 liệt kê các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên. Ngoài người không đủ tiêu chuẩn tại Điều 10, nhóm này còn gồm những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, và một số trường hợp từng bị miễn nhiệm hoặc kỷ luật nặng. Bạn nên đối chiếu nguyên văn Điều 14 khi chuẩn bị hồ sơ.

Đào tạo nghề và tập sự hành nghề công chứng

Đào tạo nghề công chứng

Luật 2024 bỏ quy định miễn đào tạo nghề. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Những người có từ đủ 5 năm trở lên làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, chấp hành viên trung cấp… (theo danh sách tại khoản 3 Điều 11) chỉ phải học 6 tháng. Kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp.

Tập sự hành nghề

Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp tự liên hệ tổ chức hành nghề công chứng để tập sự. Nếu không liên hệ được, bạn có thể đề nghị Sở Tư pháp bố trí. Thời gian tập sự là 12 tháng, tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực.

Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có từ đủ 2 năm kinh nghiệm hành nghề trở lên. Nếu bị kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng, họ chỉ được hướng dẫn tập sự trở lại sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định.

Lưu ý: Người tập sự chưa phải là công chứng viên. Họ chỉ được thực hiện công việc theo sự phân công và hướng dẫn, không được ký công chứng văn bản.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên?

Đây là điểm thay đổi nhiều nhất những năm gần đây. Điều 13 Luật Công chứng 2024 (văn bản gốc) quy định người đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm. Sau đó, theo chủ trương phân quyền, phân cấp tại Nghị định 121/2025/NĐ-CP, thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm công chứng viên được chuyển cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Luật số 04/2026/QH16 (Quốc hội thông qua ngày 23/04/2026, hiệu lực từ 01/01/2027) đưa nội dung này vào luật. Cụ thể:

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi người đó hoàn thành tập sự quyết định bổ nhiệm công chứng viên.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi công chứng viên đang hành nghề (hoặc hành nghề cuối cùng) quyết định miễn nhiệm.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi đã miễn nhiệm xem xét bổ nhiệm lại.

Thủ tục đề nghị bổ nhiệm

  1. Bước 1: Hoàn thành đào tạo nghề và tập sự, đạt kiểm tra kết quả tập sự.
  2. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ gồm đơn đề nghị bổ nhiệm theo mẫu, giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật, bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng và các giấy tờ khác theo hướng dẫn của cơ quan tư pháp.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp (hoặc qua dịch vụ công trực tuyến nếu địa phương hỗ trợ). Sở Tư pháp thẩm định và trình cấp có thẩm quyền.
  4. Bước 4: Nhận quyết định bổ nhiệm, sau đó đăng ký hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng và được cấp thẻ công chứng viên.

Lưu ý: Hồ sơ, trình tự, thủ tục cụ thể do Chính phủ quy định (Nghị định 104/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn). Hãy kiểm tra thủ tục hành chính đang áp dụng tại tỉnh, thành phố nơi bạn nộp hồ sơ.

Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định quyền và nghĩa vụ của công chứng viên. Có thể tóm gọn như sau:

  • Quyền: thực hiện công chứng, chứng thực theo thẩm quyền; yêu cầu người tham gia giao dịch cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết; từ chối công chứng khi giao dịch trái pháp luật hoặc thiếu căn cứ; được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Nghĩa vụ: tuân thủ nguyên tắc hành nghề và quy tắc đạo đức; giữ bí mật nội dung công chứng; chịu trách nhiệm về văn bản mình công chứng; tham gia bồi dưỡng thường xuyên; hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.

Hành vi bị nghiêm cấm

Điều 9 Luật Công chứng 2024 nghiêm cấm công chứng viên, trong đó có các hành vi:

  • Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ khi người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Công chứng khi mục đích, chủ thể hoặc nội dung giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục hoặc tạo điều kiện cho giao dịch giả tạo, gian dối.
  • Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, thẻ công chứng viên của mình (thực tế thường gọi là “thuê thẻ”).
  • Công chứng các giao dịch thuộc trường hợp luật cấm vì có quan hệ thân thích hoặc lợi ích liên quan.

Cá nhân, tổ chức khác cũng bị cấm giả mạo công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch. Tùy mức độ, vi phạm bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cảnh báo: Giả mạo giấy tờ hoặc khai gian để được công chứng có thể làm giao dịch vô hiệu và bị xử lý theo quy định pháp luật. Công chứng viên có quyền và nghĩa vụ từ chối khi phát hiện dấu hiệu giả mạo.

Miễn nhiệm và tạm đình chỉ hành nghề

Khi nào công chứng viên bị miễn nhiệm?

Ngoài trường hợp tự nguyện xin thôi, công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp tiêu biểu sau:

  • Đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.
  • Không hành nghề trong 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, hoặc không hành nghề liên tục từ 12 tháng trở lên (trừ trường hợp được luật cho phép như bị tạm đình chỉ).
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2 lần trở lên về hoạt động hành nghề công chứng trong 12 tháng.
  • Bị xử lý kỷ luật từ 2 lần trở lên trong 12 tháng, hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc.
  • Hành nghề khi chưa đủ điều kiện hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ.
  • Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Công chứng viên quá 70 tuổi đang hành nghề tại thời điểm 01/07/2025 được tiếp tục hành nghề tối đa 2 năm kể từ ngày luật có hiệu lực, theo quy định chuyển tiếp.

Tạm đình chỉ hành nghề

Khi công chứng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo luật định, Sở Tư pháp nơi cấp thẻ ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định liên quan. Thời gian tạm đình chỉ tối đa là 12 tháng.

Phạm vi công chứng và công chứng viên khác chứng thực thế nào?

Công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở. Một số giao dịch như di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan quyền về bất động sản được luật quy định ngoại lệ.

Cần phân biệt hai việc:

  • Công chứng do công chứng viên thực hiện: áp dụng cho hợp đồng, giao dịch (mua bán nhà đất, thừa kế, ủy quyền…).
  • Chứng thực (sao y bản chính, chữ ký) do UBND cấp xã thực hiện, sau khi bỏ cấp huyện từ 01/07/2025. Một số địa phương đã chuyển thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng.

Ví dụ: anh Minh mua bán một mảnh đất ở tỉnh khác nơi cư trú. Anh cần chọn tổ chức công chứng đặt trụ sở tại tỉnh có đất để công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Nếu anh cần xác nhận hồ sơ cá nhân, bạn có thể tham khảo thêm công chứng, chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu và mẫu sơ yếu lý lịch để công chứng.

Với giao dịch đất đai tự viết tay, bạn nên đọc kỹ cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định. Với xe máy đã qua sử dụng, xem thêm giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.

Điểm mới từ 01/01/2027

Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng 2024, có hiệu lực từ 01/01/2027. Những nội dung đáng chú ý liên quan đến công chứng viên và hoạt động hành nghề:

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên và công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
  • Bộ Tư pháp rà soát, đăng tải danh mục giao dịch phải công chứng; từ 01/01/2027 bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng đối với 6 loại giao dịch.
  • Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trong hồ sơ công chứng.
  • Đẩy mạnh cơ sở dữ liệu công chứng: nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu được công bố, người yêu cầu không phải nộp lại giấy tờ đó.
  • UBND cấp tỉnh xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng và xem xét chuyển thẩm quyền chứng thực giao dịch của UBND cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng ở nơi đủ điều kiện.

Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại (10/2026), các nội dung trên mới có hiệu lực đầy đủ từ 01/01/2027. Trước ngày này, bạn vẫn áp dụng Luật Công chứng 2024 và các nghị định, thông tư hướng dẫn đang có hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp

Công chứng viên được hành nghề đến bao nhiêu tuổi?

Theo Luật Công chứng 2024, công chứng viên chỉ được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại khi không quá 70 tuổi và đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi. Người đã quá 70 tuổi và đang hành nghề lúc luật có hiệu lực được hành nghề thêm tối đa 2 năm theo quy định chuyển tiếp.

Muốn làm công chứng viên cần bằng cấp gì?

Bạn cần có bằng cử nhân luật, thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật, sau đó có ít nhất 3 năm công tác pháp luật. Tiếp theo là học nghề công chứng, tập sự 12 tháng và đạt kiểm tra tập sự trước khi được đề nghị bổ nhiệm.

Luật sư, thẩm phán có được miễn học nghề công chứng không?

Không. Luật Công chứng 2024 bỏ quy định miễn đào tạo nghề. Những người như thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên có từ đủ 5 năm kinh nghiệm theo danh sách luật quy định chỉ được giảm một nửa thời gian đào tạo, còn 6 tháng.

Ai bổ nhiệm công chứng viên hiện nay?

Văn bản gốc Luật 2024 giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, nhưng theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP thẩm quyền đã được phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Từ 01/01/2027, Luật số 04/2026/QH16 quy định rõ thẩm quyền này thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Công chứng viên có được tiết lộ nội dung đã công chứng không?

Không, trừ khi người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác, ví dụ khi cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu theo đúng thẩm quyền. Tiết lộ trái phép là hành vi bị nghiêm cấm.

Công chứng viên ở tỉnh này có công chứng nhà đất ở tỉnh khác được không?

Nhìn chung là không. Công chứng viên chỉ công chứng giao dịch về bất động sản nằm trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề đặt trụ sở, trừ một số trường hợp luật cho phép như di chúc hay văn bản từ chối nhận di sản.

Tóm lại, công chứng viên là nghề có điều kiện chặt chẽ về tuổi, trình độ, đào tạo và đạo đức. Luật Công chứng 2024 đã điều chỉnh tiêu chuẩn đầu vào và siết quản lý, còn từ 01/01/2027, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nếu bạn là người dân cần công chứng, hãy kiểm tra tổ chức hành nghề và phạm vi địa bàn trước khi thực hiện giao dịch.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →