Phiếu đánh giá viên chức mẫu 03: xem trước, tải về 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Phiếu đánh giá viên chức mẫu 03: xem trước, tải về 2026

Phiếu đánh giá viên chức mẫu 03 là Mẫu số 03 kèm Nghị định 90/2020/NĐ-CP, dùng để viên chức tự nhận xét và tự xếp loại chất lượng cuối năm. Từ 01/07/2026, Nghị định 233/2026/NĐ-CP thay thế quy định này và dùng mẫu phiếu tại Phụ lục II. Bài này có mẫu tham khảo để sao chép, hướng dẫn điền và các lưu ý chuyển tiếp.

Tóm tắt nhanh

  • Trước đây: phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo Mẫu số 03 của Nghị định 90/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 48/2023/NĐ-CP).
  • Hiện nay: Nghị định 233/2026/NĐ-CP (ký 26/06/2026, hiệu lực 01/07/2026) quy định viên chức làm báo cáo tự đánh giá theo mẫu phiếu tại Phụ lục II.
  • Thang điểm mới: tối đa 100 điểm, gồm tiêu chí chung 30 điểm và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ 70 điểm.
  • Bốn mức xếp loại: từ 90 điểm trở lên; từ 70 đến dưới 90; từ 50 đến dưới 70; dưới 50 điểm.
  • Đơn vị chưa ban hành quy chế đánh giá mới vẫn có thể phải dùng quy chế cũ cho kỳ xếp loại cuối năm 2026, nên bạn cần hỏi bộ phận tổ chức – nhân sự của đơn vị.

Phiếu đánh giá viên chức mẫu 03 là gì?

Đây là biểu mẫu để viên chức tự báo cáo kết quả công tác trong năm và tự đề xuất mức xếp loại chất lượng. Phiếu là căn cứ để tập thể đơn vị góp ý và người có thẩm quyền quyết định xếp loại. Kết quả được dùng cho bình xét thi đua, khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo và tiền thưởng, thu nhập tăng thêm.

Cái tên “mẫu 03” đến từ phụ lục của Nghị định 90/2020/NĐ-CP. Nhiều đơn vị, nhất là trường học và bệnh viện công, vẫn gọi phiếu tự đánh giá cuối năm là “mẫu 03” theo thói quen, kể cả khi biểu mẫu đã đổi.

Năm 2026 còn dùng mẫu 03 không?

Câu trả lời phụ thuộc vào thời điểm và vào đơn vị của bạn.

  • Đánh giá viên chức từ 01/07/2026: thực hiện theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP. Nghị định này thay các quy định về đánh giá viên chức trong Nghị định 90/2020/NĐ-CP. Mẫu phiếu tự đánh giá nằm ở Phụ lục II của Nghị định 233.
  • Luật nền tảng: Luật Viên chức 2025 (Luật số 129/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay Luật Viên chức 2010.
  • Kỳ xếp loại cuối năm 2026: Nghị định 233 có quy định chuyển tiếp. Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá theo Nghị định này chậm nhất ngày 30/11/2026. Nếu đến thời điểm xếp loại mà đơn vị chưa ban hành quy chế mới, đơn vị căn cứ quy chế đánh giá theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP, theo cách thức mà Nghị định 233 cho phép.

Lưu ý: Cùng một cơ quan, năm nay có thể dùng phiếu theo bố cục cũ, năm sau dùng phiếu theo thang điểm mới. Hãy dùng đúng mẫu mà đơn vị gửi kèm kế hoạch đánh giá. Nếu đơn vị chưa có hướng dẫn, bạn hỏi bộ phận tổ chức – nhân sự trước khi viết.

Xem trước mẫu phiếu để sao chép

Dưới đây là mẫu tham khảo theo bố cục quen thuộc của phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức (Mẫu số 03 trước đây). Bạn có thể sao chép sang Word, chỉnh theo mẫu chính thức của đơn vị. Với mẫu Phụ lục II của Nghị định 233/2026/NĐ-CP, bạn nên lấy bản gốc do đơn vị hoặc cơ quan quản lý cung cấp để đúng bố cục và bảng điểm.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC (mẫu tham khảo)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ: ………………………………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm ……….

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: …………………………………………………………………….

Chức vụ (nếu có): ……………………………………………………………

Chức danh nghề nghiệp: ………………………………………………….

Đơn vị công tác: ……………………………………………………………..

II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

1. Tự nhận xét ưu điểm, khuyết điểm

a) Chính trị tư tưởng: ……………………………………………………….

b) Đạo đức, lối sống: ……………………………………………………….

c) Tác phong, lề lối làm việc: ……………………………………………..

d) Ý thức tổ chức kỷ luật: ………………………………………………….

đ) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (nêu cụ thể số lượng, chất lượng, tiến độ; sản phẩm chính trong năm): ………………………….

e) Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với vị trí tiếp xúc, giải quyết công việc trực tiếp của người dân, doanh nghiệp): ………………………….

g) Đối với viên chức quản lý: kết quả hoạt động của đơn vị, bộ phận được giao quản lý, phụ trách; năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành: ………………………….

2. Tự xếp loại chất lượng

☐ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ    ☐ Hoàn thành tốt nhiệm vụ    ☐ Hoàn thành nhiệm vụ    ☐ Không hoàn thành nhiệm vụ

………, ngày ….. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký và ghi rõ họ tên)

III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA TẬP THỂ ĐƠN VỊ (nơi viên chức công tác)

Nhận xét ưu điểm, khuyết điểm: ………………………………………………………

Đề xuất mức xếp loại: ………………………………………………………

IV. KẾT LUẬN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

Nhận xét: ………………………………………………………

Kết quả xếp loại: ………………………………………………………

………, ngày ….. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Cảnh báo: Trang này không đăng bản gốc có dấu hay chữ ký của cơ quan nào. Mẫu trên chỉ là bố cục tham khảo. Khi nộp hồ sơ, bạn dùng đúng biểu mẫu do đơn vị quy định và không tự thêm bớt mục bắt buộc.

Hướng dẫn điền từng mục

Phần thông tin cá nhân

Ghi đúng họ tên, chức danh nghề nghiệp và đơn vị theo quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm. Đơn vị công tác nên dùng tên hiện hành, đặc biệt khi đơn vị đã sáp nhập hoặc đổi tên sau đợt sắp xếp bộ máy năm 2025.

Chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống

Viết ngắn, đúng thực tế. Bạn nêu việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, việc tham gia học tập chính trị, nghị quyết, quy định của đơn vị. Ví dụ: “Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy cơ quan; tham gia đầy đủ các buổi học tập, quán triệt trong năm.”

Tác phong, lề lối làm việc và ý thức tổ chức kỷ luật

Nêu thái độ với công việc, tinh thần phối hợp, việc chấp hành giờ giấc và sự phân công. Nếu có vi phạm hoặc bị nhắc nhở, bạn ghi trung thực kèm hướng khắc phục. Nếu cần viết bản tự kiểm điểm riêng, bạn có thể xem thêm cách viết bản kiểm điểm.

Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ

Đây là mục quan trọng nhất, và theo thang điểm mới nó chiếm tới 70/100 điểm. Hãy viết bằng số liệu: bao nhiêu nhiệm vụ được giao, hoàn thành bao nhiêu, đúng hạn bao nhiêu, sản phẩm nào có chất lượng cao.

Ví dụ với giáo viên: “Giảng dạy 18 tiết/tuần theo đúng chương trình; 95% học sinh đạt yêu cầu trở lên; hoàn thành 2 chuyên đề bồi dưỡng đúng kế hoạch.” Với viên chức hành chính ở đơn vị sự nghiệp: “Xử lý 100% hồ sơ được giao, trong đó 98% đúng hạn; không có hồ sơ bị trả lại do lỗi chủ quan.”

Tự xếp loại

Chọn mức tương ứng với kết quả bạn vừa mô tả. Theo mẫu mới, bạn còn tự chấm điểm theo khung tiêu chí chung và tiêu chí nhiệm vụ. Hãy tính điểm trung bình của các kỳ theo dõi hằng tháng hoặc hằng quý trong năm.

Ngôn ngữ trong phiếu nên là văn phong hành chính: ngắn gọn, khách quan, không cảm thán. Bạn có thể tham khảo thêm phong cách ngôn ngữ hành chính.

Thang điểm và mức xếp loại theo Nghị định 233

Nghị định 233/2026/NĐ-CP chuyển cách đánh giá từ nhận xét cuối năm sang chấm điểm. Viên chức được đánh giá theo hai nhóm tiêu chí:

Nhóm tiêu chí Điểm tối đa Nội dung chính
Khung tiêu chí chung 30 Phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đổi mới, sáng tạo; với viên chức quản lý còn có năng lực lãnh đạo, quản lý
Kết quả thực hiện nhiệm vụ 70 Số lượng, chất lượng và tiến độ hoàn thành sản phẩm, công việc theo vị trí việc làm
Mức xếp loại Điểm
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Từ 90 điểm trở lên
Hoàn thành tốt nhiệm vụ Từ 70 đến dưới 90 điểm
Hoàn thành nhiệm vụ Từ 50 đến dưới 70 điểm
Không hoàn thành nhiệm vụ Dưới 50 điểm

Nghị định còn có điều kiện đi kèm cho từng mức, ví dụ mức hoàn thành tốt đòi hỏi hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” bị khống chế so với số viên chức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” (không vượt quá 20% theo mức chung). Do đó mức tự xếp loại của bạn chỉ là đề xuất, quyết định cuối cùng thuộc người có thẩm quyền.

Quy trình đánh giá, xếp loại viên chức

  1. Bước 1: Viên chức được giao nhiệm vụ và được theo dõi, chấm điểm hằng tháng hoặc hằng quý.
  2. Bước 2: Cuối năm công tác, viên chức làm báo cáo tự đánh giá và tự nhận mức xếp loại theo mẫu phiếu quy định.
  3. Bước 3: Đơn vị tổ chức cuộc họp nhận xét, đánh giá viên chức.
  4. Bước 4: Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định mức xếp loại và thông báo kết quả bằng văn bản.
  5. Bước 5: Kết quả được công khai trong đơn vị và dùng cho thi đua, khen thưởng, thu nhập tăng thêm.

Người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sẽ xếp loại tùy nhóm viên chức, theo phân cấp tại Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP. Nếu viên chức chuyển công tác, đơn vị cũ gửi kết quả theo dõi hằng tháng hoặc hằng quý cho đơn vị mới để tính điểm trung bình cuối năm. Viên chức nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội được xếp loại theo thời gian làm việc thực tế trong năm. Nếu bạn nghỉ việc và cần tính chế độ, bạn có thể xem cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.

Lưu ý khi viết và nộp phiếu

  • Viết trung thực và có minh chứng. Số liệu trong phiếu cần khớp với báo cáo công việc, sổ theo dõi hoặc kết quả chấm điểm các kỳ.
  • Không sao chép nguyên văn phiếu của đồng nghiệp. Mỗi vị trí việc làm có sản phẩm và chỉ tiêu khác nhau.
  • Nộp đúng hạn theo kế hoạch của đơn vị. Theo cách làm trước đây, việc đánh giá hằng năm thường hoàn tất trước ngày 15/12. Khối giáo dục và một số lĩnh vực có thể có thời điểm riêng do người đứng đầu đơn vị quyết định.
  • Nếu có ý kiến khác với kết quả xếp loại, bạn có quyền kiến nghị theo quy định của Luật Viên chức 2025.
  • Các ngành có chuẩn nghề nghiệp riêng (giáo viên, y tế…) có thể có hướng dẫn bổ sung. Bạn cần đối chiếu với văn bản của bộ quản lý ngành.
  • Giấy tờ kèm theo như bản sao, sơ yếu lý lịch nên làm đúng thủ tục, xem thêm mẫu sơ yếu lý lịch công chứng.

Câu hỏi thường gặp

Phiếu đánh giá viên chức mẫu 03 còn hiệu lực không?

Mẫu số 03 của Nghị định 90/2020/NĐ-CP gắn với quy định cũ. Từ 01/07/2026, Nghị định 233/2026/NĐ-CP thay thế quy định đánh giá viên chức và dùng mẫu phiếu tại Phụ lục II. Với kỳ xếp loại cuối năm 2026, đơn vị chưa ban hành quy chế mới có thể căn cứ quy chế cũ, nên bạn hỏi đơn vị mình.

Mẫu phiếu đánh giá viên chức mới nhất là mẫu nào?

Mẫu mới nhất là mẫu phiếu tại Phụ lục II Nghị định 233/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/07/2026. Mẫu này gắn với thang điểm 100 gồm 30 điểm tiêu chí chung và 70 điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Ai là người đánh giá, xếp loại viên chức?

Tùy nhóm viên chức, người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định xếp loại. Viên chức chỉ tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại.

Viên chức công tác chưa đủ năm có phải làm phiếu không?

Có thể phải làm, tùy thời gian công tác thực tế và quy định của đơn vị. Trường hợp chuyển công tác, đơn vị mới đánh giá và tham khảo kết quả theo dõi từ đơn vị cũ. Bạn nên hỏi bộ phận nhân sự để biết cách tính cụ thể.

Giáo viên có dùng mẫu này không?

Giáo viên là viên chức nên chịu sự điều chỉnh của quy định chung về đánh giá viên chức. Ngoài ra, ngành giáo dục có thể có hướng dẫn riêng về chuẩn nghề nghiệp và thời điểm đánh giá. Bạn dùng mẫu do nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục gửi.

Tóm lại, “mẫu 03” là cách gọi quen thuộc của phiếu tự đánh giá viên chức theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP, còn từ 01/07/2026 biểu mẫu chuyển sang Phụ lục II Nghị định 233/2026/NĐ-CP với cơ chế chấm điểm. Bạn cần dùng đúng mẫu theo hướng dẫn của đơn vị, viết ngắn gọn, có số liệu và nộp đúng hạn. Nếu đang soạn thêm giấy tờ xin nghỉ, bạn có thể xem mẫu đơn xin nghỉ phép. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →