Phù hiệu quân đội nhân dân Việt Nam được đeo ở đâu? (2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Phù hiệu quân đội nhân dân Việt Nam được đeo ở đâu? (2026)

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam được mang trên ve cổ áo quân phục, không mang trên vai hay trên mũ. Vai áo là chỗ của cấp hiệu, còn mũ gắn quân hiệu. Phù hiệu gồm nền phù hiệu và hình phù hiệu theo quân chủng, binh chủng hoặc ngành nghề chuyên môn. Chỉ người đang phục vụ trong quân đội và thuộc đối tượng được quy định mới được sử dụng.

Tóm tắt nhanh

  • Vị trí: phù hiệu mang trên ve cổ áo; cấp hiệu mang trên vai áo; quân hiệu gắn trên mũ.
  • Cấu tạo: nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng; ngoài ra còn biểu tượng quân chủng, binh chủng, biển tên và lô gô theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP.
  • Màu nền: Lục quân đỏ tươi; Phòng không – Không quân xanh hòa bình; Hải quân tím than; Bộ đội Biên phòng xanh lá cây; Cảnh sát biển xanh dương.
  • Đối tượng được dùng: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan – binh sĩ. Công nhân, viên chức quốc phòng không dùng phù hiệu.
  • Mặc trái phép: phạt 3–5 triệu đồng theo Nghị định 218/2025/NĐ-CP; có thể bị truy cứu hình sự nếu dùng để giả mạo cấp bậc làm việc trái pháp luật.

Phù hiệu quân đội là gì?

Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam, phù hiệu là một trong ba loại biểu trưng chính trên quân phục, cùng với quân hiệu và cấp hiệu. Phù hiệu cho biết quân nhân thuộc quân chủng, binh chủng hay ngành nghề chuyên môn nào.

Nghị định này quy định phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng; biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên; lô gô. Nghị định có hiệu lực từ 01/07/2016 và được sửa đổi, bổ sung một số điều (chủ yếu về trang phục dự lễ) bởi Nghị định 22/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Trước đây, việc này được quy định tại Quyết định 109/2009/QĐ-TTg. Hiện nay bạn cần áp dụng Nghị định 82/2016/NĐ-CP (đã sửa đổi). Nhiều bài cũ trên mạng vẫn dẫn văn bản năm 2009 nên có thể cho thông tin chưa đầy đủ.

Phù hiệu quân đội được đeo ở đâu?

Câu trả lời ngắn gọn: trên ve cổ áo. Đây là quy định chung cho quân phục của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan – binh sĩ. Nền phù hiệu có hình bình hành, trên nền có gắn hình quân chủng, binh chủng hoặc ngành nghề chuyên môn màu vàng.

Một số cách mang cụ thể

  • Quân phục thường dùng: cấp hiệu mang trên vai áo, nền phù hiệu có gắn hình quân binh chủng mang trên ve cổ áo.
  • Lễ phục của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: trên ve cổ áo gắn cành tùng đơn màu vàng; cấp hiệu mang trên vai áo, cúc, sao và gạch cấp hiệu màu vàng.
  • Phù hiệu kết hợp cấp hiệu: ở một số loại quân phục, phù hiệu và dấu hiệu cấp bậc được kết hợp thành một bộ gắn trên ve cổ áo. Bộ này gồm nền phù hiệu, hình binh chủng và sao, gạch theo cấp bậc quân hàm. Tiêu chuẩn cấp phát loại này được Bộ Quốc phòng quy định trong các thông tư về quân trang, trang phục năm 2026.
  • Hải quân: hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân khi mặc quân phục kiểu áo có yếm thì mang cấp hiệu ở bả vai áo. Nam Hải quân mang cấp hiệu có gắn hình quân chủng, binh chủng ở bả vai áo.

Lưu ý: Biển tên, biểu tượng quân chủng, binh chủng và lô gô có kiểu mẫu, màu sắc và vị trí mang do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết. Vì vậy, vị trí chính xác của các chi tiết này có thể khác nhau theo từng loại quân phục (thường dùng, dã chiến, dự lễ, nghiệp vụ).

Phân biệt phù hiệu, quân hiệu và cấp hiệu

Ba khái niệm này hay bị nhầm. Bảng dưới đây giúp bạn nhận ra nhanh.

Loại Vị trí mang Ý nghĩa
Quân hiệu Gắn trên mũ Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam: hình tròn, ngôi sao vàng năm cánh trên nền đỏ, hai bông lúa và nửa bánh xe răng
Cấp hiệu Vai áo Thể hiện cấp bậc quân hàm (sao, gạch, vạch)
Phù hiệu Ve cổ áo Thể hiện quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn

Quân hiệu có ba loại đường kính: 36 mm, 33 mm và 28 mm. Loại 36 mm và 28 mm được dập liền với cành tùng kép màu vàng.

Màu nền và hình phù hiệu theo quân chủng, binh chủng

Màu nền phù hiệu

Lực lượng Màu nền phù hiệu
Lục quân Đỏ tươi
Phòng không – Không quân Xanh hòa bình
Hải quân Tím than
Bộ đội Biên phòng Xanh lá cây
Cảnh sát biển Xanh dương

Nền phù hiệu của cấp tướng có viền màu vàng rộng 5 mm ở ba cạnh. Phù hiệu của cấp tướng binh chủng hợp thành không có hình phù hiệu.

Hình phù hiệu

Hình phù hiệu màu vàng, khác nhau theo từng binh chủng và ngành nghề. Ví dụ:

  • Bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
  • Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.
  • Thể dục thể thao: hình cung tên.
  • Văn hóa nghệ thuật: hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.

Danh mục đầy đủ các hình phù hiệu (pháo binh, tăng thiết giáp, công binh, thông tin, hậu cần, quân y…) nằm trong Nghị định 82/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Ai được sử dụng phù hiệu quân đội?

Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan – binh sĩ.

Công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng. Họ không được mang quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu như quân nhân.

Việc cấp phát được thực hiện đồng bộ, chặt chẽ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc sử dụng và thu hồi đối với từng đối tượng đang phục vụ hoặc thôi phục vụ. Về nguyên tắc, khi xuất ngũ hoặc thôi phục vụ, quân nhân không còn quyền tiếp tục mang các biểu trưng này theo quy định thu hồi của Bộ Quốc phòng.

Về quân trang, ngày 25/05/2026 Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 47/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục, nhu yếu phẩm. Thông tư này nêu cả việc cấp phù hiệu, cấp hiệu đồng bộ cho từng nhóm đối tượng, ví dụ học viên.

Phù hiệu sơn trên phương tiện quân sự

Cụm từ “phù hiệu quân đội” còn được dùng để chỉ các dấu hiệu sơn trên xe, tàu, máy bay quân sự, ví dụ dấu tròn nền cờ đỏ sao vàng. Đây là nhóm nhận diện riêng cho phương tiện, khác với phù hiệu ở ve cổ áo. Biển số xe quân sự, biển công tác và cờ hiệu dành riêng cho quân đội cũng bị cấm sử dụng, mua bán trái phép theo Nghị định 218/2025/NĐ-CP.

Mức xử phạt khi sử dụng, mua bán phù hiệu trái phép

Nghị định 82/2016/NĐ-CP nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, làm giả, làm nhái, tàng trữ, trao đổi, mua bán, cho, tặng và sử dụng trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Xử phạt hành chính

Từ 05/08/2025, mức phạt được quy định tại Nghị định 218/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu. Nghị định này thay thế Nghị định 120/2013/NĐ-CP (trước đây mức phạt chỉ ở mức 500.000–1.000.000 đồng cho hành vi mặc quân phục gắn cấp hiệu, phù hiệu trái phép).

Hành vi Mức phạt (cá nhân)
Mặc quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng trái phép; đội mũ gắn quân hiệu trái phép 3.000.000 – 5.000.000 đồng
Sản xuất trái phép hoặc làm giả quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, quân phục… (hàng phạm pháp trị giá dưới 100 triệu đồng) 30.000.000 – 40.000.000 đồng
Mua, bán trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, quân phục… (hàng phạm pháp trị giá dưới 100 triệu đồng) 50.000.000 – 75.000.000 đồng

Tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt gấp 2 lần mức của cá nhân. Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật và có thể bị buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái quy định.

Cảnh báo: Mặc quân phục hay gắn phù hiệu quân đội để “chụp ảnh cho vui”, đi chơi hoặc tạo uy thế vẫn là hành vi bị cấm nếu bạn không thuộc đối tượng được sử dụng. Mua sắm, trưng bán các món này trên mạng cũng có thể bị xử phạt nặng.

Trách nhiệm hình sự

Nếu người không phải quân nhân mặc quân phục, đeo phù hiệu, cấp hiệu để mạo nhận cấp bậc rồi thực hiện hành vi trái pháp luật, họ có thể bị truy cứu theo Điều 339 Bộ luật Hình sự 2015 (tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác). Hình phạt là cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Nếu mục đích là chiếm đoạt tài sản, hành vi có thể cấu thành tội khác, như tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Ví dụ tình huống: Anh H. mua một bộ quân phục có gắn phù hiệu trên mạng và mặc đi dừng xe người đi đường để “kiểm tra”. Hành vi này không dừng ở mức mặc trái phép. Anh H. có nguy cơ bị xử lý hình sự vì mạo nhận cấp bậc để thực hiện việc trái pháp luật.

Những ai quan tâm đến quy định tương tự đối với lực lượng công an có thể xem bài quy định trang phục Công an nhân dân. Việc mang các vật dụng như công cụ hỗ trợ cũng bị kiểm soát chặt, bạn có thể đọc thêm về mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật và bình xịt hơi cay tự vệ có bị cấm không.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Phù hiệu quân đội đeo bên nào, ở vị trí nào?

Phù hiệu được mang trên ve cổ áo quân phục, thường là một đôi gắn ở hai bên ve cổ. Cấp hiệu mang trên vai áo, còn quân hiệu gắn ở mũ.

Phù hiệu quân đội khác gì cấp hiệu?

Phù hiệu thể hiện quân chủng, binh chủng, ngành nghề và mang ở ve cổ áo. Cấp hiệu thể hiện cấp bậc quân hàm (sao, gạch, vạch) và mang ở vai áo.

Công nhân, viên chức quốc phòng có được mang phù hiệu không?

Không. Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP, công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng.

Người không phải quân nhân mặc quân phục có phù hiệu bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 218/2025/NĐ-CP, mặc quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu trái phép bị phạt từ 3 đến 5 triệu đồng với cá nhân và bị tịch thu tang vật. Nếu mạo nhận cấp bậc để làm việc trái pháp luật, có thể bị xử lý hình sự.

Quân nhân xuất ngũ có được giữ phù hiệu để mặc không?

Quân nhân thôi phục vụ không còn thuộc đối tượng sử dụng. Việc thu hồi, sử dụng quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Bạn cần thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị khi làm thủ tục xuất ngũ.

Tóm lại, phù hiệu quân đội nằm trên ve cổ áo, cấp hiệu nằm trên vai áo và quân hiệu gắn trên mũ. Chỉ quân nhân thuộc đối tượng được quy định mới được dùng các biểu trưng này. Từ 05/08/2025, mặc, sản xuất hay mua bán trái phép bị phạt nặng hơn nhiều so với trước.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →