Phí sang tên ô tô 2026: Lệ phí trước bạ và các khoản phải nộp

Biên soạn:

· Cập nhật:

Phí sang tên ô tô 2026: Lệ phí trước bạ và các khoản phải nộp

Phí sang tên ô tô cũ gồm ba khoản chính: lệ phí trước bạ 2% trên giá trị còn lại của xe, lệ phí đăng ký – cấp biển số và phí công chứng hợp đồng mua bán. Khoản lớn nhất luôn là lệ phí trước bạ. Các khoản còn lại thường thấp hơn nhiều, trừ trường hợp phải cấp biển mới tại Hà Nội hoặc TP.HCM.

Tóm tắt nhanh

  • Lệ phí trước bạ ô tô từ lần đăng ký thứ 2 trở đi là 2%, áp dụng thống nhất toàn quốc.
  • Giá tính lệ phí = giá trong bảng giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành × tỷ lệ chất lượng còn lại của xe (không phải giá hai bên thỏa thuận).
  • Lệ phí đăng ký, biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2026): cấp đổi giấy đăng ký ô tô kèm biển 105.000 đồng; cấp mới ô tô dưới 10 chỗ là 14 triệu đồng tại Hà Nội, TP.HCM và 140.000 đồng tại nơi khác.
  • Thời hạn thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký, biển số khi chuyển quyền sở hữu là 30 ngày; cơ quan đăng ký xe cấp giấy đăng ký không quá 02 ngày làm việc.

Phí sang tên ô tô gồm những khoản nào?

Khi mua lại ô tô đã qua sử dụng, người mua thường phải chuẩn bị các khoản sau:

Khoản chi phí Nộp cho ai Mức tham khảo
Lệ phí trước bạ Cơ quan thuế 2% × giá tính lệ phí trước bạ
Lệ phí đăng ký, cấp biển số Cơ quan đăng ký xe (Công an) Từ 35.000 đồng đến 14 triệu đồng tùy trường hợp
Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán Tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan chứng thực Tính theo giá trị giao dịch theo biểu mức thu hiện hành
Đăng kiểm, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc Trung tâm đăng kiểm, doanh nghiệp bảo hiểm Chỉ phát sinh khi giấy tờ hết hạn

Đa số người mua chỉ quan tâm đến lệ phí trước bạ vì khoản này tính theo phần trăm và có thể lên tới hàng chục triệu đồng với xe giá trị cao.

Lệ phí trước bạ ô tô cũ tính thế nào?

Mức thu: 2% từ lần đăng ký thứ hai

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Nghị định 175/2025/NĐ-CP), ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu 10%, còn từ lần thứ 2 trở đi là 2%, áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Ô tô pick-up chở hàng cabin kép và ô tô tải VAN lần đầu bằng 60% mức của ô tô dưới 10 chỗ, từ lần thứ 2 cũng là 2%. Ô tô điện chạy pin có chính sách ưu đãi riêng khi đăng ký lần đầu, nhưng từ lần thứ 2 vẫn nộp 2%.

Vì bạn mua lại xe đã đăng ký, mức áp dụng gần như chắc chắn là 2%. Mức này không phụ thuộc bạn ở tỉnh nào.

Giá tính lệ phí trước bạ

Công thức: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí × 2%. Giá tính lệ phí với xe cũ được xác định như sau:

Giá tính = Giá xe mới trong bảng giá của UBND tỉnh, thành phố × Tỷ lệ chất lượng còn lại

Từ năm 2026, bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô do UBND tỉnh, thành phố ban hành. Giá hai bên ghi trong hợp đồng mua bán không phải căn cứ để tính. Tỷ lệ chất lượng còn lại phụ thuộc thời gian sử dụng, tính từ năm sản xuất đến năm kê khai:

Thời gian sử dụng Tỷ lệ chất lượng còn lại
Xe mới 100%
Trong 1 năm 90%
Trên 1 đến 3 năm 70%
Trên 3 đến 6 năm 50%
Trên 6 đến 10 năm 30%
Trên 10 năm 20%

Lưu ý: Việc xác định loại xe (ô tô con, pick-up, tải VAN…) căn cứ vào loại phương tiện ghi trên giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Người nộp lệ phí cần có mã số thuế; từ 01/07/2025 cá nhân dùng số định danh cá nhân, bạn có thể xem thêm tại bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Với xe máy, cách tính tương tự nhưng mức thu khác, bạn có thể tham khảo bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Lệ phí đăng ký, cấp biển số là bao nhiêu?

Từ 01/01/2026, mức thu thực hiện theo Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, thay cho Thông tư 60/2023/TT-BTC. Các mức tham khảo với ô tô:

Trường hợp Mức thu
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký kèm biển số (ô tô) 105.000 đồng/lần
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không kèm biển số 35.000 đồng/lần
Cấp đổi biển số (ô tô) 100.000 đồng/lần
Cấp mới giấy đăng ký kèm biển, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống – Hà Nội, TP.HCM (khu vực I) 14 triệu đồng (trước đây 20 triệu đồng)
Cấp mới giấy đăng ký kèm biển, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống – các tỉnh, thành phố còn lại (khu vực II) 140.000 đồng (trước đây 200.000 đồng)

Khoản nào áp dụng cho bạn tùy thuộc việc xe có phải cấp biển số mới hay không. Biển số hiện được quản lý theo chủ xe (biển số định danh), vì vậy chủ cũ có thể giữ biển để dùng cho xe khác. Nếu bạn cần cấp biển số mới, hãy hỏi cơ quan đăng ký xe hoặc xem phần lệ phí trên Cổng dịch vụ công trước khi đi, vì chênh lệch giữa các mức rất lớn.

Biển số đã cấp trước đây không phải đổi chỉ vì các tỉnh sáp nhập. Nếu bạn thắc mắc ký hiệu biển số thuộc tỉnh nào sau sắp xếp đơn vị hành chính, xem thêm biển số 72 là tỉnh nào hoặc biển số 43 ở đâu.

Ví dụ tính tổng chi phí sang tên

Anh Minh mua lại một chiếc sedan 5 chỗ đăng ký cách đây 4 năm. Xe này có giá trong bảng giá của UBND tỉnh là 800 triệu đồng.

  1. Bước 1: Xe dùng trên 3 đến 6 năm nên tỷ lệ còn lại là 50%. Giá tính lệ phí = 800 triệu × 50% = 400 triệu đồng.
  2. Bước 2: Lệ phí trước bạ = 400 triệu × 2% = 8 triệu đồng.
  3. Bước 3: Lệ phí đăng ký, biển số: nếu chỉ cấp đổi giấy đăng ký không kèm biển là 35.000 đồng, nếu kèm biển là 105.000 đồng. Trường hợp phải cấp biển mới tại Hà Nội hoặc TP.HCM thì khoản này có thể lên 14 triệu đồng.
  4. Bước 4: Cộng thêm phí công chứng hợp đồng (tính theo giá trị giao dịch ghi trong hợp đồng).

Như vậy, với xe này, khoản bắt buộc phải nộp ở mức tham khảo khoảng 8 triệu đồng cộng vài chục đến vài trăm nghìn đồng lệ phí đăng ký, chưa tính công chứng. Nếu phải cấp biển mới tại hai thành phố lớn, tổng chi phí tăng đáng kể.

Sang tên cùng tỉnh và khác tỉnh khác nhau ra sao?

Từ 01/07/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố. “Cùng tỉnh” nay hiểu theo địa giới tỉnh, thành phố mới. Có hai điểm khác biệt chính:

  • Lệ phí trước bạ: không đổi, đều 2% trên giá tính. Mức 2% áp dụng thống nhất toàn quốc.
  • Lệ phí đăng ký, biển số: khác nhau tùy việc có cấp biển mới hay không, và tùy nơi đăng ký là khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) hay khu vực II.

Về thủ tục, việc thu hồi đăng ký, biển số của chủ cũ thực hiện tại cơ quan đăng ký xe nơi chủ cũ cư trú hoặc có trụ sở, còn người mua nộp hồ sơ đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký xe nơi mình cư trú hoặc có trụ sở. Đối với ô tô, việc này thường thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an tỉnh, thành phố. Từ 01/07/2025, không còn Công an cấp huyện, nên bạn cần hỏi nơi tiếp nhận cụ thể ở địa phương mình trước khi đến.

Lưu ý: Trước đây người mua xe khác tỉnh phải “rút hồ sơ gốc” rồi mang sang nơi đăng ký mới. Hiện nay hồ sơ đăng ký xe được số hóa, thủ tục thực hiện theo mô hình thu hồi đăng ký, biển số của chủ cũ rồi đăng ký sang tên cho chủ mới.

Hồ sơ và thủ tục sang tên đổi chủ

Hồ sơ đăng ký sang tên

Theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 37/2026/TT-BCA, hiệu lực từ 08/06/2026), hồ sơ đăng ký sang tên gồm:

  • Giấy khai đăng ký xe.
  • Giấy tờ của chủ xe (căn cước hoặc căn cước công dân còn giá trị, hoặc tài khoản định danh điện tử).
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán đã công chứng hoặc chứng thực, hoặc giấy tờ tương đương).
  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
  • Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe do chủ cũ làm thủ tục.

Điểm mới từ 08/06/2026: nếu dữ liệu tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị như chứng từ bản giấy.

Nếu giao dịch viết tay hoặc bạn cần biết mẫu giấy tờ mua bán, xem thêm mẫu giấy bán xe cá nhân và giấy tờ khi mua xe cũ (nguyên tắc tương tự với ô tô, nhưng ô tô cần hợp đồng công chứng hoặc chứng thực).

Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Hai bên ký hợp đồng mua bán và thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
  2. Bước 2: Chủ cũ kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (qua Cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp), nộp hồ sơ thu hồi tại cơ quan đăng ký xe và nhận chứng nhận thu hồi.
  3. Bước 3: Người mua kê khai và nộp tờ khai lệ phí trước bạ, nộp tiền vào ngân sách nhà nước, lấy chứng từ nộp.
  4. Bước 4: Người mua kê khai giấy khai đăng ký xe, mang xe và hồ sơ đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra thực tế (số khung, số máy).
  5. Bước 5: Nộp lệ phí đăng ký, biển số và nhận giấy hẹn. Giấy chứng nhận đăng ký được cấp không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu làm dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thời hạn là không quá 08 giờ làm việc. Cấp biển số mới thì thời hạn có thể kéo dài hơn (tối đa 07 ngày làm việc với biển số định danh).

Thời hạn sang tên và hậu quả khi chậm

Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển quyền sở hữu (ngày ghi trên giấy tờ mua bán). Người mua cũng cần đăng ký sang tên trong thời hạn này.

Cảnh báo: Chậm sang tên bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/08/2026). Mức phạt cụ thể thay đổi theo từng thời kỳ, bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan đăng ký xe. Ngoài tiền phạt, chủ cũ vẫn có thể phải chịu trách nhiệm đối với các vi phạm gắn với xe nếu chưa làm thủ tục thu hồi.

Một tình huống thường gặp: bạn mua xe qua người quen, chỉ viết giấy tay và để nguyên tên chủ cũ. Nếu xảy ra tai nạn, tên trên giấy đăng ký là người liên quan đầu tiên bị xác minh, còn bạn khó chứng minh quyền sở hữu khi làm việc với bảo hiểm hoặc cơ quan chức năng. Làm thủ tục sớm vừa tránh phạt vừa bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Sang tên ô tô cũ hết bao nhiêu tiền?

Khoản chính là lệ phí trước bạ 2% giá tính (giá bảng giá của UBND tỉnh nhân tỷ lệ chất lượng còn lại). Ngoài ra có lệ phí đăng ký, biển số (từ 35.000 đồng, hoặc 14 triệu đồng nếu phải cấp biển mới tại Hà Nội, TP.HCM) và phí công chứng hợp đồng.

Phí sang tên ô tô có phụ thuộc giá bán thực tế trong hợp đồng không?

Không. Lệ phí trước bạ tính trên giá trong bảng giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành, nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại. Giá ghi trong hợp đồng chỉ có ý nghĩa dân sự giữa hai bên.

Ô tô điện sang tên có phải nộp lệ phí trước bạ không?

Ô tô điện chạy pin được hưởng ưu đãi (0%) khi đăng ký lần đầu trong thời hạn quy định. Khi sang tên từ lần thứ hai trở đi, mức thu là 2% như các loại ô tô khác.

Mua xe cùng tỉnh có phải đổi biển số không?

Phụ thuộc loại biển hiện tại và quy định đang áp dụng. Biển số hiện được quản lý theo chủ xe, nên có trường hợp người mua được cấp biển mới theo tên mình. Bạn nên hỏi cơ quan đăng ký xe nơi nộp hồ sơ để biết chính xác trường hợp của mình.

Không sang tên sau 30 ngày thì sao?

Bạn bị xử phạt vi phạm hành chính khi bị phát hiện hoặc khi đến làm thủ tục quá hạn, đồng thời vẫn phải hoàn tất thủ tục sang tên. Chủ cũ không làm thủ tục thu hồi đúng hạn cũng bị xử phạt riêng.

Tóm lại, chi phí sang tên ô tô cũ chủ yếu nằm ở lệ phí trước bạ 2% theo giá tính của UBND tỉnh. Hãy tính trước khoản này, xác định xe có phải cấp biển mới không và làm thủ tục trong 30 ngày để tránh bị phạt.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →