Cung ứng nhân lực là hoạt động cung cấp lao động cho đơn vị có nhu cầu, thuộc nhóm ngành 78 “Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm” trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Nhóm này gồm giới thiệu việc làm (781), cung ứng lao động tạm thời (782) và cung ứng, quản lý nguồn lao động (783). Riêng cho thuê lại lao động còn có điều kiện ký quỹ riêng.
Tóm tắt nhanh
- Hệ thống ngành kinh tế hiện hành là Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (hiệu lực từ 15/11/2025), thay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
- Ngành nghề cung ứng nhân lực nằm ở nhóm 78, gồm các nhóm 781, 782, 783.
- Dịch vụ việc làm: Luật Việc làm 2025 và Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định giấy phép, ký quỹ 300 triệu đồng. Từ 01/07/2026 có thay đổi theo Luật Đầu tư 2025.
- Cho thuê lại lao động: từ 01/07/2026 không còn thủ tục cấp giấy phép, nhưng phải ký quỹ 2 tỷ đồng, thông báo hoạt động và báo cáo định kỳ.
Cung ứng nhân lực là gì?
“Cung ứng nhân lực” là cách gọi phổ biến trong đời sống và kinh doanh. Trong văn bản pháp luật, hoạt động này nằm trong khái niệm dịch vụ việc làm. Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026) mở rộng khái niệm này, bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động.
Ví dụ: một nhà máy cần thêm 50 lao động thời vụ cho mùa cao điểm. Nhà máy ký hợp đồng với một doanh nghiệp cung ứng lao động. Doanh nghiệp này tìm, tuyển và đưa người sang làm việc. Tùy mô hình, đây có thể là cung ứng lao động tạm thời hoặc cho thuê lại lao động, và hai loại này chịu quy định khác nhau.
Ngành nghề cung ứng nhân lực gồm những gì?
Trước đây, doanh nghiệp đăng ký ngành theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Hiện nay, hệ thống ngành áp dụng là Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 15/11/2025. Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề theo nhóm 78 như sau:
| Nhóm ngành | Tên ngành | Hoạt động chính |
|---|---|---|
| 781 (7810) | Hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm | Lập danh sách ứng viên, tuyển dụng, giới thiệu việc làm, tuyển dụng trực tuyến, tìm kiếm và tuyển dụng nhân tài |
| 782 | Cung ứng lao động tạm thời | Cung cấp lao động theo yêu cầu của khách hàng trong thời gian hạn định để bổ sung lực lượng lao động của khách hàng |
| 783 (7830) | Cung ứng và quản lý nguồn lao động | Cung cấp nguồn lao động dài hạn, ổn định, quản lý nguồn lao động, đại diện cho người lao động về tiền lương, thuế và các vấn đề tài chính |
Lưu ý: Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có điều chỉnh mã và tên ngành ở cấp 4, cấp 5 so với Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Trước đây nhiều tài liệu ghi mã 7810 là “tư vấn, giới thiệu, môi giới lao động” và 7820 là “cung ứng lao động tạm thời”. Khi kê khai, bạn nên tra mã chi tiết trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để dùng đúng tên và mã hiện hành.
Các nhóm hoạt động thường gặp trong thực tế
- Giới thiệu việc làm, tuyển dụng: kết nối ứng viên với nhà tuyển dụng, kể cả qua nền tảng trực tuyến. Người được giới thiệu không làm việc cho đơn vị giới thiệu.
- Cung ứng lao động tạm thời: cung cấp lao động ngắn hạn, thời vụ. Đơn vị cung ứng thường không trực tiếp giám sát người lao động khi họ làm việc cho khách hàng.
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động: cung cấp nguồn lao động ổn định, dài hạn. Đơn vị cung ứng làm các việc như trả lương, kê khai thuế và quản lý hồ sơ lao động. Nếu họ trực tiếp điều hành, giám sát công việc thì hoạt động được xếp vào ngành kinh tế tương ứng với công việc đó.
- Cho thuê lại lao động: loại hình riêng theo Bộ luật Lao động 2019, xem phần dưới.
- Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: do Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng điều chỉnh riêng. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện theo văn bản hiện hành trước khi đăng ký.
Phân biệt giới thiệu việc làm, cung ứng lao động và cho thuê lại lao động
Ba loại hình này hay bị nhầm. Mức độ ràng buộc pháp lý với người lao động khác nhau rõ rệt.
| Tiêu chí | Giới thiệu việc làm | Cung ứng lao động | Cho thuê lại lao động |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Kết nối ứng viên với nhà tuyển dụng | Cung cấp người lao động cho khách hàng theo hợp đồng dịch vụ | Người lao động đã giao kết hợp đồng lao động với bên cho thuê, rồi làm việc cho bên thuê lại |
| Người sử dụng lao động | Nhà tuyển dụng | Tùy mô hình, thường là bên cung ứng | Bên cho thuê lại |
| Quy định chính | Luật Việc làm 2025, Nghị định 352/2025/NĐ-CP | Luật Việc làm 2025, Nghị định 352/2025/NĐ-CP, Bộ luật Lao động 2019 | Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP |
Trong cho thuê lại lao động, thời hạn cho thuê tối đa là 12 tháng. Hoạt động chỉ áp dụng với danh mục 20 công việc theo Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, ví dụ phiên dịch, thư ký, trợ lý hành chính, lễ tân, hướng dẫn viên. Nếu doanh nghiệp “cung ứng” lao động nhưng thực chất cho thuê lại ngoài danh mục thì có nguy cơ bị xử lý vi phạm.
Điều kiện kinh doanh hiện hành (cập nhật tháng 10/2026)
Quy định về hoạt động này đang thay đổi nhanh. Bạn nên đọc theo từng giai đoạn.
Dịch vụ việc làm (giới thiệu việc làm, cung ứng lao động)
- Từ 01/01/2026: Luật Việc làm 2025 yêu cầu doanh nghiệp có cơ sở vật chất, nhân sự phù hợp, đã ký quỹ và duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Nghị định 352/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 30/12/2025) hướng dẫn chi tiết, trong đó có mức ký quỹ 300 triệu đồng. Trụ sở chính, chi nhánh thuộc doanh nghiệp hoặc thuê theo hợp đồng còn tối thiểu 24 tháng.
- Từ 01/07/2026: Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15) không còn đưa “kinh doanh dịch vụ việc làm” vào danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp đã có giấy phép được tiếp tục dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép, theo trả lời của Bộ Nội vụ.
- Dự kiến: Bộ Nội vụ đã công bố dự thảo nghị định sửa đổi Nghị định 352/2025/NĐ-CP theo hướng lược bỏ điều kiện, ký quỹ và thủ tục cấp phép. Đây mới là dự thảo. Bạn cần theo dõi văn bản chính thức được ban hành.
Cho thuê lại lao động
Từ 01/07/2026, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ (hiệu lực đến hết 28/02/2027), doanh nghiệp không phải thực hiện các thủ tục cấp mới, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Điều đó không có nghĩa là “tự do” hoàn toàn. Doanh nghiệp vẫn phải:
- được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
- duy trì khoản ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng;
- thông báo hoạt động và thông báo chấm dứt hoạt động với Sở Nội vụ theo mẫu quy định;
- báo cáo định kỳ theo quý về tình hình cho thuê lại lao động;
- chỉ cho thuê lại trong danh mục công việc và thời hạn pháp luật cho phép.
Doanh nghiệp còn giấy phép hiệu lực sau ngày 01/07/2026 không phải thực hiện thông báo hoạt động, theo hướng dẫn của một số Sở Nội vụ.
Cảnh báo: Chính sách chuyển tiếp từ cấp phép sang thông báo, hậu kiểm còn đang hoàn thiện. Trước khi kinh doanh hoặc ký hợp đồng, bạn nên đối chiếu thông báo mới nhất của Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở. Tuyệt đối không cho thuê lại lao động vượt danh mục công việc hoặc thời hạn cho phép.
Các bước đăng ký ngành nghề cung ứng nhân lực
- Bước 1: Xác định mô hình thực tế (giới thiệu việc làm, cung ứng tạm thời, quản lý nguồn lao động hay cho thuê lại) để chọn đúng mã ngành.
- Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Mã ngành khai theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
- Bước 3: Chuẩn bị trụ sở, nhân sự chuyên trách và khoản ký quỹ tương ứng loại hình. Cho thuê lại lao động ký quỹ 2 tỷ đồng. Dịch vụ việc làm ký quỹ 300 triệu đồng nếu còn áp dụng theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.
- Bước 4: Thực hiện thủ tục với Sở Nội vụ: thông báo hoạt động (cho thuê lại lao động) hoặc làm thủ tục dịch vụ việc làm theo hướng dẫn mới nhất.
- Bước 5: Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng và người lao động, đóng bảo hiểm xã hội, kê khai thuế đúng quy định.
Người lao động do doanh nghiệp tuyển cũng cần đăng ký mã số thuế theo số định danh cá nhân. Nếu cần, bạn xem thêm hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân.
Người lao động cần lưu ý gì khi làm việc qua đơn vị cung ứng?
- Độ tuổi: người lao động phải đủ tuổi theo quy định, xem độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.
- Hồ sơ xin việc: cần giấy khám sức khỏe hợp lệ do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp. Bạn xem thêm bài mua giấy khám sức khỏe xin việc có được không để hiểu rủi ro pháp lý của việc dùng giấy không hợp lệ.
- Hợp đồng bằng văn bản: ghi rõ ai là người sử dụng lao động, mức lương, thời hạn, nơi làm việc. Với cho thuê lại lao động, người lao động ký hợp đồng lao động với bên cho thuê lại.
- Bảo hiểm xã hội: quan hệ lao động đủ điều kiện thì phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Nếu nghỉ việc, bạn có thể tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
- Thuế thu nhập cá nhân: thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính giảm trừ gia cảnh, xem mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.
- Cảnh giác: không nộp khoản tiền lớn hoặc giao giấy tờ gốc cho đơn vị không có thông tin pháp lý rõ ràng. Các lời mời việc làm “lương cao, không cần kinh nghiệm” ở nước ngoài có thể liên quan đến lừa đảo, thậm chí buôn bán người. Bạn cần kiểm tra qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026)
- Bộ luật Lao động 2019 (các quy định về cho thuê lại lao động)
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (danh mục công việc, ký quỹ cho thuê lại lao động)
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh (hiệu lực 01/07/2026 – 28/02/2027)
- Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (hiệu lực 15/11/2025)
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mã ngành cung ứng nhân lực là gì?
Cung ứng nhân lực thuộc nhóm 78 “Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm”. Trong đó, 781 là giới thiệu việc làm, 782 là cung ứng lao động tạm thời, 783 (7830) là cung ứng và quản lý nguồn lao động. Bạn nên tra mã chi tiết theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg khi đăng ký.
Cung ứng nhân lực có phải xin giấy phép không?
Từ 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 và Nghị định 352/2025/NĐ-CP yêu cầu giấy phép và ký quỹ 300 triệu đồng đối với dịch vụ việc làm. Từ 01/07/2026, Luật Đầu tư 2025 không còn xếp ngành này là có điều kiện, và giấy phép đã cấp dùng đến hết hạn. Hướng dẫn chuyển tiếp còn đang hoàn thiện nên cần xem thông báo mới nhất của Sở Nội vụ.
Cho thuê lại lao động hiện nay cần ký quỹ bao nhiêu?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ 2 tỷ đồng. Từ 01/07/2026, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, không còn thủ tục cấp giấy phép nhưng vẫn phải duy trì ký quỹ, thông báo hoạt động và báo cáo định kỳ.
Cung ứng lao động tạm thời khác cho thuê lại lao động thế nào?
Cung ứng lao động tạm thời là tên ngành kinh tế, mô tả việc cung cấp lao động ngắn hạn cho khách hàng. Cho thuê lại lao động là chế định riêng của Bộ luật Lao động 2019, có giới hạn về danh mục công việc (20 công việc), thời hạn tối đa 12 tháng và yêu cầu ký quỹ.
Có thể đăng ký nhiều mã ngành 78 cùng lúc không?
Doanh nghiệp được đăng ký nhiều ngành nghề không bị cấm. Tuy nhiên, đăng ký ngành chưa đủ để hoạt động hợp pháp. Bạn phải đáp ứng điều kiện, ký quỹ và thủ tục tương ứng với từng loại hình thực tế.
Tóm lại, ngành nghề cung ứng nhân lực nằm trong nhóm 78 của Hệ thống ngành kinh tế mới, từ giới thiệu việc làm đến cung ứng, quản lý nguồn lao động và cho thuê lại lao động. Từ 2026, nhiều thủ tục cấp phép đang chuyển sang thông báo và hậu kiểm, nhưng nghĩa vụ ký quỹ, hợp đồng, bảo hiểm và bảo vệ người lao động vẫn được giữ nguyên.











