Biên bản vi phạm hành chính là văn bản do người có thẩm quyền lập để ghi nhận hành vi vi phạm, làm căn cứ ra quyết định xử phạt. Từ 01/07/2025, biểu mẫu dùng là Mẫu biên bản số 01 tại Phụ lục Nghị định 190/2025/NĐ-CP, thay cho mẫu MBB01 của Nghị định 118/2021/NĐ-CP. Bài này có mẫu để sao chép và hướng dẫn cách ghi.
Tóm tắt nhanh
- Mẫu hiện hành: Mẫu biên bản số 01, Phụ lục Nghị định 190/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2025), sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Không phải vụ việc nào cũng lập biên bản: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng (cá nhân), 1.000.000 đồng (tổ chức) có thể xử phạt không lập biên bản.
- Biên bản lập tối thiểu 02 bản, người lập và người vi phạm cùng ký; người vi phạm được giao 01 bản.
- Người vi phạm có quyền ghi ý kiến, giải trình, từ chối ký (khi đó phải có người chứng kiến hoặc đại diện UBND cấp xã ký xác nhận).
- Việc lập biên bản có thể thực hiện trên môi trường điện tử theo Luật sửa đổi năm 2025.
Biên bản vi phạm hành chính là gì?
Biên bản vi phạm hành chính ghi lại thời gian, địa điểm, hành vi, người vi phạm, biện pháp ngăn chặn đã áp dụng và ý kiến của các bên. Đây là chứng cứ ban đầu của hồ sơ xử phạt, được quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Biên bản không phải là quyết định xử phạt. Nó chỉ ghi nhận sự việc. Mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả được quyết định sau, bằng quyết định xử phạt của người có thẩm quyền. Vì vậy, ký vào biên bản không đồng nghĩa với việc bạn đã chấp nhận mức phạt.
Biên bản cũng khác với “biên bản làm việc” (dùng khi người đang thi hành công vụ không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc cần ghi nhận sự việc để chuyển cho cơ quan khác). Hai loại biên bản có biểu mẫu riêng. Về cách trình bày văn bản hành chính nói chung, bạn có thể xem thêm bài phong cách ngôn ngữ hành chính.
Khi nào phải lập, khi nào không lập biên bản?
Nguyên tắc: khi phát hiện hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản.
Trường hợp xử phạt không lập biên bản
Theo Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2025, có hiệu lực từ 01/07/2025), có thể xử phạt không lập biên bản khi:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức (trước 01/07/2025 là 250.000 đồng và 500.000 đồng);
- Hành vi vi phạm do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến theo quy định của Luật.
Khi xử phạt không lập biên bản, người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt tại chỗ và giao cho người vi phạm. Nếu người vi phạm không nộp phạt tại chỗ theo quy định thì vẫn phải lập biên bản như thông thường.
Lưu ý: Nếu hành vi bị phát hiện bằng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (ví dụ camera giám sát), biên bản có thể được lập sau, vào thời điểm xác định được đối tượng vi phạm. Thời hạn lập biên bản trong trường hợp này xem ở phần dưới.
Ai có thẩm quyền lập biên bản?
Người có thẩm quyền lập biên bản là người đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của mình, như lực lượng Công an, thanh tra chuyên ngành, quản lý thị trường, kiểm lâm, cán bộ cấp xã… tùy lĩnh vực. Luật sửa đổi năm 2025 đã thay đổi cách quy định thẩm quyền xử phạt theo hướng bãi bỏ quy định chi tiết từng chức danh ở các Điều 38–51, nên khi cần xác định thẩm quyền, bạn cần đối chiếu Luật mới và nghị định xử phạt của từng lĩnh vực.
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) nên các nội dung trước đây ghi “UBND cấp huyện” hay “xã, phường, thị trấn” trong biểu mẫu đã được điều chỉnh. Mẫu mới dùng cụm “xã, phường, đặc khu” và “UBND cấp xã”.
Trường hợp người đang xem xét vụ việc không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, họ lập biên bản làm việc rồi chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền.
Nội dung bắt buộc của biên bản
Theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP), biên bản vi phạm hành chính cần có các nội dung chính sau:
- Ngày, tháng, năm và địa điểm lập biên bản;
- Họ tên, chức vụ, cơ quan của người lập biên bản;
- Thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm và người có liên quan; nếu không xác định được chủ thể thì ghi rõ “không xác định được cá nhân, tổ chức vi phạm”;
- Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả cụ thể hành vi;
- Lời khai của người vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại (nếu có);
- Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã áp dụng (tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép…);
- Quyền và thời hạn giải trình;
- Thời gian, địa điểm người vi phạm phải có mặt để giải quyết vụ việc;
- Họ tên người nhận và thời gian nhận biên bản nếu giao trực tiếp.
Mẫu biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 01)
Dưới đây là mẫu trình bày theo cấu trúc Mẫu biên bản số 01 tại Phụ lục Nghị định 190/2025/NĐ-CP. Bạn có thể sao chép để tham khảo hoặc hình dung cách lập. Khi lập biên bản chính thức, cơ quan có thẩm quyền sử dụng biểu mẫu in sẵn hoặc biểu mẫu điện tử do cơ quan ban hành, và có thể có khác biệt nhỏ về trình bày, chú thích.
MẪU BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Mẫu số 01)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(Tên cơ quan chủ quản) ……………………………
(Tên cơ quan, đơn vị lập biên bản) …………………
Số: ……/BB-VPHC
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
về …………………………………………………
Hôm nay, hồi …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên: ………………………… Chức vụ: …………………………
Cơ quan: ………………………………………………………………
2. Với sự chứng kiến của (nếu có):
Họ và tên: ………………………… Nghề nghiệp: …………………
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………
3. Người phiên dịch (nếu có):
Họ và tên: ………………………… Nghề nghiệp: …………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
4. Đại diện chính quyền cấp xã (nếu có):
Họ và tên: ………………………… Chức vụ: …………………………
Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu: ……………………………………
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:
[Trường hợp cá nhân]
Họ và tên: ………………………… Giới tính: …………
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/…… Quốc tịch: …………
Nghề nghiệp: …………………………………………………………
Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Căn cước/Hộ chiếu: ……………………, cấp ngày ……/……/……, nơi cấp: …………………
[Trường hợp tổ chức]
Tên tổ chức: …………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/Giấy phép (nếu có): …………………
Người đại diện theo pháp luật: …………………… Chức vụ: ……………
Đã có hành vi vi phạm hành chính:
(Ghi rõ thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả cụ thể hành vi, tang vật, phương tiện, hậu quả nếu có) ……………………………………………………………………………………………………
Hành vi vi phạm quy định tại: ……………………………………………………… (điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật xử phạt vi phạm hành chính).
Căn cứ lập biên bản: …………………………………………………………………
Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã áp dụng (nếu có): ……………………………………………………………………………
Ý kiến trình bày của cá nhân/người đại diện tổ chức vi phạm: ……………………………………………………………………………
Ý kiến của người chứng kiến (nếu có): ……………………………………………………
Ý kiến của người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có): ……………………………………………………
Yêu cầu cá nhân/người đại diện tổ chức vi phạm có mặt vào hồi …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………………… để giải quyết vụ việc vi phạm hành chính.
Quyền giải trình: Trong thời hạn …… ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà) …………………… là cá nhân/người đại diện tổ chức vi phạm có quyền gửi văn bản hoặc đề nghị giải trình trực tiếp đến …………………… để thực hiện quyền giải trình.
Biên bản lập xong hồi …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm ……, gồm …… tờ, được lập thành …… bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) …………………… là cá nhân/người đại diện tổ chức vi phạm 01 bản (hoặc cha mẹ/người giám hộ của người chưa thành niên vi phạm 01 bản), 01 bản lưu hồ sơ.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ……………………………………………………………
Họ tên người nhận biên bản: …………………… Thời gian nhận: …… giờ …… phút, ngày ……/……/……
NGƯỜI VI PHẠM / ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) | ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ (nếu có) | NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (nếu có)
Lý do cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản (nếu có): ……………………………
Lưu ý: Trước ngày 01/07/2025, cơ quan dùng mẫu MBB01 theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP. Nhiều trang vẫn đăng mẫu cũ có cụm “xã, phường, thị trấn”, “UBND cấp huyện”. Với vụ việc phát sinh sau thời điểm trên, cần dùng mẫu số 01 của Nghị định 190/2025/NĐ-CP.
Hướng dẫn cách ghi biên bản
- Bước 1 – Ghi thời gian, địa điểm lập biên bản: Nếu lập ngay khi phát hiện thì địa điểm lập là nơi xảy ra vi phạm. Nếu lập tại trụ sở cơ quan hoặc nơi khác, cần ghi lý do (ví dụ người vi phạm không có mặt khi phát hiện).
- Bước 2 – Ghi đầy đủ thành phần tham gia: người lập biên bản, người chứng kiến, người phiên dịch, đại diện UBND cấp xã (nếu có). Người chứng kiến ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ.
- Bước 3 – Ghi thông tin người vi phạm: đúng theo giấy tờ tùy thân (số định danh cá nhân, căn cước hoặc hộ chiếu); với tổ chức ghi theo giấy phép, mã số doanh nghiệp, người đại diện. Người chưa thành niên thì ghi thêm thông tin cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Bước 4 – Mô tả hành vi: nêu cụ thể giờ, ngày, địa điểm, diễn biến, tang vật, phương tiện; viết khách quan, không nhận xét chủ quan. Ghi rõ điểm, khoản, điều của nghị định xử phạt hiện hành mà hành vi vi phạm.
- Bước 5 – Ghi biện pháp ngăn chặn: tên biện pháp đã áp dụng (tạm giữ người, tang vật, phương tiện, giấy phép…). Nếu tạm giữ ngay lúc lập biên bản thì có thể ghi trong biên bản mà không cần lập biên bản tạm giữ riêng, theo hướng dẫn của mẫu.
- Bước 6 – Ghi ý kiến các bên và quyền giải trình: ghi nguyên văn ý kiến người vi phạm, kể cả khi không đồng ý. Ghi thời hạn giải trình và cơ quan nhận giải trình.
- Bước 7 – Đọc lại, ký và giao biên bản: đọc cho mọi người nghe, ký từng trang nếu có nhiều tờ, giao 01 bản cho người vi phạm.
Mẫu biên bản có hai phương án thời hạn giải trình là 02 ngày làm việc và 05 ngày làm việc. Người lập biên bản chọn phương án phù hợp với quy định áp dụng cho vụ việc và gạch bỏ phần không áp dụng.
Thời hạn lập, ký, giao và chuyển biên bản
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Số bản lập | Tối thiểu 02 bản; người lập và người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức) cùng ký |
| Người vi phạm không ký | Phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc không ký |
| Thời hạn lập biên bản trong trường hợp lập sau (vi phạm phát hiện bằng thiết bị kỹ thuật, cần xác minh, giám định…) | Thông thường 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện; vụ việc phức tạp, phạm vi rộng là 05 ngày làm việc (Nghị định 68/2025/NĐ-CP). Một số trường hợp tính từ ngày xác định được đối tượng hoặc nhận kết quả giám định |
| Chuyển biên bản cho người có thẩm quyền xử phạt | 02 ngày làm việc kể từ ngày lập (trước đây là 24 giờ); vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo đi lại khó khăn không quá 05 ngày làm việc |
| Vi phạm trên biển, tàu bay, tàu biển, tàu hỏa… | Chỉ huy hoặc người được giao tổ chức lập biên bản và chuyển trong 03 ngày làm việc kể từ khi về đến bến, cảng, sân bay, nhà ga |
| Người chưa thành niên vi phạm | Biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ |
Luật sửa đổi năm 2025 cho phép lập biên bản, ra quyết định xử phạt và trao đổi hồ sơ trên môi trường điện tử, có giá trị pháp lý như bản giấy. Nghị định 189/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết nội dung này.
Cảnh báo: Không nên ký vào biên bản khi nội dung còn trống, ghi sai hoặc chưa đọc kỹ. Nếu không đồng ý, bạn có quyền ghi rõ ý kiến vào mục dành cho người vi phạm trước khi ký. Việc ký tên giả hoặc cản trở người thi hành công vụ có thể bị xử lý riêng.
Quyền của người bị lập biên bản
- Quyền đọc và ghi ý kiến: được đọc biên bản, ghi ý kiến, yêu cầu sửa chỗ ghi chưa đúng.
- Quyền giải trình: gửi văn bản hoặc đề nghị giải trình trực tiếp với người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn ghi trong biên bản (theo Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
- Quyền chứng minh mình không vi phạm: trách nhiệm chứng minh vi phạm thuộc về người có thẩm quyền xử phạt; bạn có quyền tự mình hoặc nhờ người đại diện hợp pháp chứng minh không vi phạm.
- Quyền được nhận 01 bản biên bản ngay sau khi lập.
- Quyền khiếu nại, khởi kiện: đối với quyết định xử phạt (không phải đối với bản thân biên bản) theo quy định về khiếu nại, tố tố tụng hành chính.
Cũng cần nhớ thời hiệu xử phạt: thông thường là 01 năm kể từ ngày vi phạm, một số lĩnh vực như thuế, xây dựng, đất đai, môi trường… có thời hiệu dài hơn theo luật chuyên ngành.
Ví dụ tình huống thực tế
Tình huống 1 – Không đăng ký tạm trú: Anh Nam thuê trọ tại phường mới chuyển đến nhưng không đăng ký tạm trú. Khi kiểm tra, Công an cấp xã lập biên bản về hành vi này. Mức phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025) là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Anh Nam đọc biên bản, ghi ý kiến, nhận 01 bản và chờ quyết định xử phạt. Để tránh bị lập biên bản, bạn có thể tham khảo cách đăng ký tạm trú online.
Tình huống 2 – Lái xe không có giấy phép: Người điều khiển xe máy bị dừng xe kiểm tra, không xuất trình được giấy phép lái xe. Lực lượng chức năng lập biên bản, có thể tạm giữ phương tiện theo quy định. Bạn có thể đọc thêm về mức phạt không có bằng lái xe máy hoặc mức phạt ô tô chạy quá tốc độ từ 10–20 km/h. Ở các vụ việc này, mức phạt cụ thể phụ thuộc Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026).
Tình huống 3 – Sử dụng công cụ, chất bị kiểm soát: Việc mang hoặc sử dụng một số vật dụng, chất gây tranh cãi, ví dụ bình xịt hơi cay tự vệ hay bóng cười, có thể bị lập biên bản vi phạm hành chính hoặc nặng hơn là bị xử lý hình sự tùy tính chất. Người vi phạm nên đọc kỹ biên bản, ghi ý kiến trung thực và thực hiện đúng yêu cầu có mặt giải quyết vụ việc.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2017, 2020, 2022 và Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Nghị định 68/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 02/05/2025) sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Nghị định 190/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025) sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP; thay Mẫu biên bản số 01 và số 05.
- Nghị định 189/2025/NĐ-CP hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy… (hiệu lực từ 15/12/2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu biên bản vi phạm hành chính mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Là Mẫu biên bản số 01 tại Phụ lục Nghị định 190/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/07/2025, thay mẫu MBB01 của Nghị định 118/2021/NĐ-CP. Mẫu này được cập nhật cho mô hình chính quyền hai cấp.
Bị lập biên bản vi phạm hành chính có chắc chắn bị phạt không?
Không chắc chắn. Biên bản chỉ là căn cứ ban đầu. Người có thẩm quyền sẽ xem xét, có thể xác minh thêm, nghe giải trình rồi mới ra quyết định xử phạt hoặc quyết định không xử phạt nếu không đủ căn cứ hoặc thuộc trường hợp loại trừ.
Không ký vào biên bản thì có sao không?
Việc bạn không ký không làm biên bản mất giá trị. Người lập biên bản phải ghi rõ việc người vi phạm từ chối ký và bảo đảm có đại diện UBND cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến ký xác nhận. Tuy nhiên bạn nên ghi ý kiến của mình để bảo vệ quyền lợi.
Biên bản vi phạm hành chính có thể lập trực tuyến không?
Có. Luật sửa đổi năm 2025 cho phép lập biên bản, ra quyết định xử phạt và trao đổi hồ sơ trên môi trường điện tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy, theo hướng dẫn của Nghị định 189/2025/NĐ-CP.
Biên bản vi phạm hành chính được chuyển cho người xử phạt trong bao lâu?
Theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP, thời hạn là 02 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản (trước đây là 24 giờ). Vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo đi lại khó khăn thì không quá 05 ngày làm việc.
Mức phạt tối đa để không phải lập biên bản là bao nhiêu?
Từ 01/07/2025, có thể xử phạt không lập biên bản khi phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức cũ trước đó là 250.000 đồng và 500.000 đồng.
Tóm lại, biên bản vi phạm hành chính là bước ghi nhận sự việc, không phải quyết định xử phạt. Hãy dùng đúng Mẫu số 01 theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP, ghi đầy đủ nội dung, đọc kỹ trước khi ký, giữ lại bản của mình và theo dõi thời hạn giải trình để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.











