Làm biển số xe máy giá bao nhiêu? Lệ phí mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Làm biển số xe máy giá bao nhiêu? Lệ phí mới nhất 2026

Từ 01/01/2026, lệ phí cấp biển số xe máy đăng ký lần đầu là 700.000 – 2.800.000 đồng tại Hà Nội, TP.HCM (tùy trị giá xe) và 105.000 đồng tại các tỉnh, thành phố còn lại. Mức này tính theo nơi cư trú hoặc trụ sở của chủ xe, chưa gồm lệ phí trước bạ (thường 2% giá tính lệ phí trước bạ khi đăng ký lần đầu).

Tóm tắt nhanh

  • Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM): xe đến 15 triệu đồng là 700.000 đồng; trên 15 đến 40 triệu đồng là 1.400.000 đồng; trên 40 triệu đồng là 2.800.000 đồng.
  • Khu vực II (các tỉnh, thành phố còn lại và đặc khu thuộc khu vực I): 105.000 đồng/xe, không phân biệt trị giá xe.
  • Cấp đổi biển số xe máy: 50.000 đồng; cấp đổi giấy đăng ký kèm biển số: 70.000 đồng.
  • Khu vực tính lệ phí xác định theo nơi cư trú/trụ sở của chủ xe, không phải nơi mua xe.
  • Ngoài lệ phí biển số, bạn còn nộp lệ phí trước bạ: xe máy đăng ký lần đầu 2%, từ lần thứ hai trở đi 1%.

Mức lệ phí làm biển số xe máy từ 2026

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số hiện nay do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 155/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 60/2023/TT-BTC. Với xe mô tô, xe gắn máy đăng ký lần đầu, biểu mức thu như sau:

Trị giá xe máy Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) Khu vực II (nơi khác)
Đến 15.000.000 đồng 700.000 đồng 105.000 đồng
Trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.400.000 đồng 105.000 đồng
Trên 40.000.000 đồng 2.800.000 đồng 105.000 đồng

Như vậy, nếu bạn cư trú ở Hà Nội hoặc TP.HCM, lệ phí cao hơn nhiều lần so với các địa phương còn lại. Xe càng đắt thì mức thu ở khu vực I càng cao. Ở khu vực II, mọi xe máy đều chịu một mức thống nhất.

Lưu ý: Trị giá xe được cơ quan đăng ký xác định theo hồ sơ xe của bạn (thường căn cứ giá tính lệ phí trước bạ). Nếu phân vân xe thuộc nhóm nào, bạn nên kiểm tra thông báo nộp lệ phí trên Cổng dịch vụ công của Bộ Công an trước khi thanh toán.

Khu vực I và khu vực II xác định thế nào?

Từ 01/01/2026, biểu phí chỉ còn hai khu vực, xác định theo địa giới hành chính sau khi sắp xếp còn 34 tỉnh, thành phố và chính quyền hai cấp:

  • Khu vực I: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, gồm tất cả xã, phường thuộc thành phố, không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
  • Khu vực II: các đặc khu thuộc khu vực I và toàn bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại.

Khu vực không phụ thuộc nơi bạn mua xe hay nơi đăng ký tạm trú. Tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp theo mức của khu vực đó.

Ví dụ: Anh Nam có nơi cư trú tại TP.HCM nhưng làm việc ở Đà Nẵng. Khi đăng ký xe máy trị giá 35 triệu đồng, anh vẫn phải nộp lệ phí cấp biển 1.400.000 đồng theo khu vực I vì nơi cư trú ghi trên giấy tờ là TP.HCM. Còn chị Lan cư trú ở Nghệ An, mua xe cùng giá thì chỉ nộp 105.000 đồng.

Bạn cũng nên biết thêm về cách phân bổ ký hiệu biển số sau sắp xếp địa giới. Chẳng hạn, bạn có thể xem 72 là biển số xe tỉnh nào hay biển số 59 ở đâu để biết ký hiệu biển phù hợp với địa phương của mình. Biển số đã cấp trước đây không phải đổi chỉ vì sắp xếp đơn vị hành chính.

So với mức cũ, lệ phí biển số xe máy thay đổi ra sao?

Trước 01/01/2026, theo Thông tư 60/2023/TT-BTC, xe máy ở khu vực I phải nộp 1.000.000 đồng, 2.000.000 đồng hoặc 4.000.000 đồng tùy trị giá, còn khu vực II là 150.000 đồng. Hiện nay các mức này đã giảm: 700.000, 1.400.000, 2.800.000 đồng ở khu vực I và 105.000 đồng ở khu vực II.

Trước đây, biểu phí còn có khu vực III (huyện, xã còn lại). Do không còn cấp huyện và cách chia khu vực mới, hiện nay chỉ áp dụng hai khu vực nêu trên. Nếu bạn đọc bài cũ ghi “khu vực III 50.000 đồng”, đó là quy định đã hết hiệu lực.

Tổng chi phí đăng ký xe máy mới gồm những gì?

Khi đăng ký xe lần đầu, ngoài lệ phí cấp biển số bạn phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế. Theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP, mức 5% trước đây đã bỏ; xe máy đăng ký lần đầu chịu 2%, từ lần thứ hai trở đi chịu 1% trên giá tính lệ phí trước bạ (theo bảng giá do UBND tỉnh ban hành).

Ví dụ (xe mới, đăng ký lần đầu) Lệ phí trước bạ (2%) Lệ phí biển số Tổng
Xe 12 triệu đồng, ở Hà Nội 240.000 đồng 700.000 đồng 940.000 đồng
Xe 30 triệu đồng, ở TP.HCM 600.000 đồng 1.400.000 đồng 2.000.000 đồng
Xe 30 triệu đồng, ở Hải Phòng 600.000 đồng 105.000 đồng 705.000 đồng
Xe 50 triệu đồng, ở TP.HCM 1.000.000 đồng 2.800.000 đồng 3.800.000 đồng

Các con số trên chỉ minh họa, chưa gồm tiền mua xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc hay các khoản dịch vụ ngoài quy định. Muốn tính chính xác hơn, bạn xem bài cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Nếu bạn mua xe cũ, thủ tục sang tên sẽ khác đăng ký lần đầu. Bạn có thể xem thêm mua xe máy cũ cần giấy tờ gì và mẫu giấy bán xe máy cá nhân.

Lệ phí đổi, cấp lại biển số xe máy

Các khoản lệ phí đổi áp dụng thống nhất trên cả nước, không phân biệt khu vực:

Trường hợp Mức thu
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe kèm biển số (xe mô tô) 70.000 đồng
Cấp đổi riêng biển số xe (xe mô tô) 50.000 đồng
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe không kèm biển số 35.000 đồng

Trường hợp mất hoặc hỏng biển số, bạn làm thủ tục cấp lại tại cơ quan đăng ký xe; lệ phí tương ứng với biểu mức thu hiện hành, nên đối chiếu lại trên Cổng dịch vụ công khi nộp hồ sơ.

Làm biển số xe máy ở đâu, cần giấy tờ gì?

Từ 01/03/2025, Công an cấp xã được phân cấp đăng ký, cấp biển số xe mô tô lần đầu cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú trên địa bàn; một số trường hợp thuộc thẩm quyền Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh. Thủ tục thực hiện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (đã sửa đổi, bổ sung). Thời hạn giải quyết hồ sơ trực tiếp là 02 ngày làm việc theo công bố của Bộ Công an.

Hồ sơ cơ bản

  • Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10), kê khai trên Cổng dịch vụ công hoặc tại cơ quan đăng ký xe.
  • Giấy tờ của chủ xe: tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) hoặc căn cước/hộ chiếu.
  • Giấy tờ của xe: chứng từ nguồn gốc (hóa đơn điện tử hoặc dữ liệu từ cơ quan thuế/hải quan) và chứng từ nộp lệ phí trước bạ.

Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công Bộ Công an bằng VNeID mức 2, kê khai giấy khai đăng ký xe điện tử và nhận mã hồ sơ, lịch hẹn.
  2. Bước 2: Nộp lệ phí trước bạ (nếu chưa có dữ liệu nộp) cho cơ quan thuế.
  3. Bước 3: Mang xe đến Công an cấp xã (hoặc cơ quan đăng ký xe cấp tỉnh) theo lịch hẹn để kiểm tra xe, nộp hồ sơ.
  4. Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số theo thông báo trên Cổng dịch vụ công.
  5. Bước 5: Nhận biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan đăng ký hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

Việc nộp lệ phí thực hiện theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP về khai, nộp phí, lệ phí.

Cảnh báo: Chỉ nộp lệ phí theo thông báo chính thức của cơ quan đăng ký xe và Cổng dịch vụ công. Bạn không nên chuyển tiền cho người lạ hứa “bấm biển nhanh”, “chọn biển đẹp” ngoài quy định. Sử dụng giấy tờ giả hoặc nhờ người khác làm giả hồ sơ đăng ký xe có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự.

Những lưu ý để không nộp sai lệ phí

  • Xác định đúng nơi cư trú/trụ sở ghi trên hồ sơ của chủ xe. Nơi ghi trên căn cước, dữ liệu cư trú là cơ sở xác định khu vực I hay II.
  • Chuẩn bị đủ hồ sơ nguồn gốc xe và hóa đơn hợp lệ để không phải đi lại nhiều lần; bạn có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để kiểm tra giấy tờ khi mua xe.
  • Biển số trúng đấu giá có cơ chế riêng: ngoài tiền trúng đấu giá, chủ xe vẫn nộp lệ phí theo mức của khu vực mình.
  • Có biển số không đồng nghĩa được điều khiển xe. Bạn phải có giấy phép lái xe phù hợp; tham khảo mức phạt khi không có bằng lái xe máy.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Làm biển số xe máy ở tỉnh khác Hà Nội, TP.HCM hết bao nhiêu tiền?

Từ 01/01/2026, lệ phí cấp biển số xe máy đăng ký mới tại khu vực II là 105.000 đồng/xe, không phân biệt trị giá xe. Bạn còn phải nộp lệ phí trước bạ, thường là 2% giá tính lệ phí trước bạ đối với xe đăng ký lần đầu.

Làm biển số xe máy ở Hà Nội, TP.HCM hết bao nhiêu?

Xe đến 15 triệu đồng là 700.000 đồng, xe trên 15 đến 40 triệu đồng là 1.400.000 đồng, xe trên 40 triệu đồng là 2.800.000 đồng. Khoản này chưa gồm lệ phí trước bạ.

Đăng ký tạm trú ở TP.HCM nhưng hộ khẩu ở tỉnh thì nộp theo mức nào?

Mức thu được xác định theo nơi cư trú hoặc trụ sở của chủ xe ghi trong hồ sơ đăng ký xe. Bạn cần đối chiếu nơi cư trú trên dữ liệu cư trú/căn cước của mình và hỏi cơ quan đăng ký xe nếu thông tin tạm trú và thường trú khác nhau.

Mất biển số xe máy, làm lại hết bao nhiêu tiền?

Cấp đổi riêng biển số xe máy là 50.000 đồng, cấp đổi giấy đăng ký kèm biển số là 70.000 đồng. Với trường hợp cấp lại do mất, bạn nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe và nộp lệ phí theo thông báo của cơ quan này.

Có thể đăng ký xe máy online không?

Có. Bạn kê khai giấy khai đăng ký xe trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản định danh điện tử mức 2, sau đó đến Công an cấp xã theo lịch hẹn để kiểm tra xe và nhận biển số. Bạn có thể nhận kết quả qua bưu chính công ích.

Biển số xe cũ có phải đổi sau khi sáp nhập tỉnh không?

Không. Biển số đã cấp vẫn được sử dụng, bạn không phải đổi chỉ vì thay đổi địa giới hành chính. Khi cấp mới, ký hiệu biển số theo quy định hiện hành của tỉnh, thành phố nơi bạn đăng ký.

Tóm lại, làm biển số xe máy từ 2026 tốn 700.000–2.800.000 đồng ở Hà Nội, TP.HCM và 105.000 đồng ở các địa phương khác, cộng thêm lệ phí trước bạ 2% với xe đăng ký lần đầu. Bạn nên xác định đúng nơi cư trú, chuẩn bị đủ hồ sơ và chỉ nộp tiền theo thông báo chính thức để tránh phát sinh.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →