Tiền đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng được tính bằng tiền lương làm căn cứ đóng nhân với tỷ lệ đóng. Với người lao động theo hợp đồng, tỷ lệ năm 2026 là 10,5% (người lao động) và 21,5% (doanh nghiệp), gồm BHXH, BHYT và BHTN. Người đóng tự nguyện đóng 22% mức thu nhập tự chọn. Tiền lương tính đóng có sàn và trần.
Tóm tắt nhanh
- Công thức: Tiền đóng = Tiền lương làm căn cứ đóng × Tỷ lệ đóng.
- Bắt buộc: người lao động đóng 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5%, tổng 32% (đã gồm BHXH, BHYT, BHTN).
- Trần: 20 lần mức lương cơ sở. Từ 01/7/2026 là 50,6 triệu đồng/tháng (trước đó là 46,8 triệu đồng).
- Sàn: không thấp hơn lương tối thiểu vùng, từ 3,7 đến 5,31 triệu đồng/tháng tùy vùng.
- Tự nguyện: 22% thu nhập tự chọn, thấp nhất 330.000 đồng/tháng, Nhà nước hỗ trợ 20–50% trên mức đóng thấp nhất.
Công thức chung tính tiền đóng BHXH hàng tháng
Dù bạn đóng bắt buộc hay tự nguyện, cách tính đều theo một công thức:
Số tiền đóng hàng tháng = Tiền lương (hoặc thu nhập) làm căn cứ đóng × Tỷ lệ đóng
Hai yếu tố cần xác định là: (1) khoản nào được tính vào tiền lương đóng, và nnó nằm trong khoảng sàn – trần nào; (2) tỷ lệ phần trăm áp dụng cho đối tượng của bạn. Phần dưới đây đi lần lượt từng bước.
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc năm 2026
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025. Năm 2026, tỷ lệ đóng đối với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng vẫn giữ nguyên: tổng 32% tiền lương tháng làm căn cứ đóng, trong đó người lao động 10,5% và doanh nghiệp 21,5%.
| Khoản đóng | Người lao động | Doanh nghiệp |
|---|---|---|
| BHXH – quỹ hưu trí và tử tuất | 8% | 14% |
| BHXH – quỹ ốm đau và thai sản | 0% | 3% |
| BHXH – quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0% | 0,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) | 1,5% | 3% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) | 1% | 1% |
| Tổng | 10,5% | 21,5% |
Nếu chỉ tính riêng phần BHXH (không gồm BHYT, BHTN), người lao động đóng 8% và doanh nghiệp đóng 17,5%, tổng 25%. Người lao động không phải tự nộp: doanh nghiệp trích 10,5% từ lương của bạn rồi nộp cùng phần của doanh nghiệp vào quỹ.
Lưu ý: Một số nhóm có tỷ lệ riêng, ví dụ người lao động nước ngoài không tham gia BHTN nên tổng tỷ lệ thấp hơn; người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương hoặc chủ hộ kinh doanh đóng BHXH 25% (22% hưu trí – tử tuất và 3% ốm đau – thai sản) trên mức lương tự chọn, còn BHYT tính riêng. Bài này tập trung vào trường hợp phổ biến nhất là người lao động có hợp đồng lao động.
Tiền lương làm căn cứ đóng gồm những khoản nào?
Với người lao động do doanh nghiệp quyết định tiền lương, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, gồm ba nhóm theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa tính hết, được thỏa thuận trong hợp đồng.
- Các khoản bổ sung khác xác định được số tiền cụ thể, thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Ngược lại, các khoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc thì không tính vào tiền lương đóng. Ví dụ điển hình là thưởng theo kết quả kinh doanh hoặc hoa hồng thay đổi theo doanh số. Các khoản ghi thành mục hỗ trợ riêng như xăng xe, điện thoại, tiền ăn… cần đối chiếu kỹ với hợp đồng và quy định của doanh nghiệp, vì cách ghi trong hợp đồng ảnh hưởng đến việc có phải tính đóng hay không.
Với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thực hiện chế độ lương do Nhà nước quy định, tiền lương đóng là lương theo ngạch, bậc, chức vụ cộng các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Mức trần và mức sàn tiền lương đóng BHXH
Mức trần: tối đa 20 lần mức lương cơ sở
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu theo Luật BHXH 2024 bằng chính mức lương cơ sở. Tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa là 20 lần mức này:
| Giai đoạn | Mức lương cơ sở | Trần tiền lương đóng |
|---|---|---|
| 01/01/2026 – 30/6/2026 | 2.340.000 đồng | 46.800.000 đồng/tháng |
| Từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) | 2.530.000 đồng | 50.600.000 đồng/tháng |
Nếu lương của bạn cao hơn trần, phần vượt không phải đóng. Riêng BHTN có cách xác định trần theo lương tối thiểu vùng nên bạn cần đối chiếu riêng khi lương cao.
Mức sàn: không thấp hơn lương tối thiểu vùng
Tiền lương đóng BHXH của người lao động ở doanh nghiệp không được thấp hơn lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Từ 01/01/2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng |
Vùng được xác định theo nơi doanh nghiệp hoạt động, theo danh mục xã, phường, đặc khu gắn với 34 tỉnh, thành hiện nay. Bạn nên xem phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP để biết xã, phường nơi làm việc thuộc vùng nào.
Ví dụ tính tiền đóng BHXH hàng tháng
Ví dụ 1: Lương và phụ cấp ổn định
Chị Lan ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, lương theo công việc 10 triệu đồng, phụ cấp trách nhiệm 2 triệu đồng ghi trong hợp đồng, trả cố định mỗi tháng. Tiền lương làm căn cứ đóng là 12 triệu đồng.
| Khoản | Chị Lan đóng | Doanh nghiệp đóng |
|---|---|---|
| BHXH (8% / 17,5%) | 960.000 đồng | 2.100.000 đồng |
| BHYT (1,5% / 3%) | 180.000 đồng | 360.000 đồng |
| BHTN (1% / 1%) | 120.000 đồng | 120.000 đồng |
| Tổng | 1.260.000 đồng | 2.580.000 đồng |
Nếu tháng đó chị Lan nhận thêm 3 triệu đồng thưởng theo doanh số, khoản này biến động theo kết quả công việc nên không tính vào tiền lương đóng.
Ví dụ 2: Lương vượt trần
Anh Minh có lương tính đóng 80 triệu đồng/tháng. Từ 01/7/2026, anh chỉ đóng trên mức trần 50,6 triệu đồng:
- BHXH 8%: 4.048.000 đồng
- BHYT 1,5%: 759.000 đồng
- BHTN 1%: 506.000 đồng
- Tổng anh Minh đóng: 5.313.000 đồng/tháng (10,5% × 50,6 triệu).
Ví dụ 3: Lương ghi trong hợp đồng thấp hơn mức sàn
Một người lao động làm ở địa bàn vùng I có lương hợp đồng 4 triệu đồng. Mức này thấp hơn lương tối thiểu vùng nên tiền lương tính đóng được điều chỉnh lên tối thiểu 5.310.000 đồng. Người lao động đóng 10,5% × 5.310.000 = 557.550 đồng/tháng. Thực tế, lương trả cho người lao động cũng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Lưu ý: Số tiền BHXH, BHYT, BHTN do người lao động đóng là khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cùng với giảm trừ gia cảnh. Bạn có thể xem mức giảm trừ hiện hành tại bài mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Cách tính BHXH tự nguyện
BHXH tự nguyện dành cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện bắt buộc. Bạn tự chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng, rồi đóng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất:
Mức đóng hàng tháng = 22% × Mức thu nhập tự chọn (trừ phần Nhà nước hỗ trợ nếu có)
- Thấp nhất: bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Trong năm 2026 vẫn áp dụng 1.500.000 đồng/người/tháng, nên mức đóng thấp nhất là 22% × 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng.
- Cao nhất: 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Từ 01/7/2026 là 22% × 50.600.000 = 11.132.000 đồng/tháng (trước đó là 10.296.000 đồng).
Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu?
Theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP, mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ trên mức đóng thấp nhất (330.000 đồng), thời gian hỗ trợ tối đa 10 năm (120 tháng):
| Đối tượng | Tỷ lệ hỗ trợ | Số tiền hỗ trợ/tháng |
|---|---|---|
| Hộ nghèo; người sống tại xã đảo, đặc khu | 50% | 165.000 đồng |
| Hộ cận nghèo | 40% | 132.000 đồng |
| Người dân tộc thiểu số | 30% | 99.000 đồng |
| Đối tượng khác | 20% | 66.000 đồng |
Ví dụ: anh Hùng thuộc nhóm đối tượng khác, chọn mức thu nhập 5 triệu đồng. Mức đóng là 22% × 5.000.000 = 1.100.000 đồng. Nhà nước hỗ trợ 66.000 đồng (20% của 330.000), anh nộp 1.034.000 đồng.
Cảnh báo: Chuẩn nghèo giai đoạn 2026–2030 (Nghị định 351/2025/NĐ-CP) nâng mức thu nhập chuẩn nông thôn lên 2,2 triệu đồng/người/tháng, nhưng chuẩn cũ vẫn áp dụng đến hết 31/12/2026. Mức sàn đóng BHXH tự nguyện từ năm 2027 có thể thay đổi, bạn cần theo dõi hướng dẫn mới của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Nếu bạn đang cân nhắc rút BHXH một lần thay vì đóng tiếp, hãy xem cách tra cứu và tính trên ứng dụng ở bài cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.
Lưu ý khi kiểm tra tiền đóng của mình
- Bước 1: Xem hợp đồng lao động để biết mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung nào được ghi và trả cố định.
- Bước 2: Đối chiếu với phiếu lương hoặc bảng lương để xem doanh nghiệp trích 10,5% trên mức lương nào.
- Bước 3: Kiểm tra mức sàn theo vùng nơi doanh nghiệp hoạt động và mức trần theo thời điểm (trước hay sau 01/7/2026).
- Bước 4: Tra cứu quá trình đóng trên ứng dụng VssID hoặc cổng thông tin của cơ quan bảo hiểm xã hội để đối chiếu mức lương và số tháng đã đóng.
Hãy lưu ý: bạn phải đủ tuổi lao động theo quy định mới thuộc diện tham gia hợp đồng lao động, nội dung này có trong bài độ tuổi lao động tối thiểu hiện nay. Khi cần xin nghỉ để đi giải quyết chế độ hoặc làm thủ tục, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.
Nếu doanh nghiệp đóng thấp hơn mức lương thực tế hoặc đóng không đủ tháng, quyền lợi hưu trí, thai sản, ốm đau của bạn sẽ bị ảnh hưởng. Khi phát hiện sai lệch, bạn nên trao đổi với bộ phận nhân sự trước, sau đó phản ánh tới cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc thanh tra lao động tại địa phương.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ tiền đóng.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/7/2026.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ 01/01/2026.
- Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026–2030.
- Luật Việc làm 2025 (về bảo hiểm thất nghiệp).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Người lao động đóng bao nhiêu phần trăm lương cho BHXH?
Người lao động đóng 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN. Nếu chỉ tính BHXH thì là 8%. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5%.
Mức lương tối đa đóng BHXH hiện nay là bao nhiêu?
Là 20 lần mức lương cơ sở. Từ 01/7/2026, lương cơ sở là 2,53 triệu đồng nên mức tối đa là 50,6 triệu đồng/tháng. Trước ngày này, mức tối đa là 46,8 triệu đồng/tháng.
Lương tối thiểu đóng BHXH là bao nhiêu?
Không thấp hơn lương tối thiểu vùng: 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III), 3.700.000 đồng (vùng IV) kể từ 01/01/2026.
Tiền thưởng và phụ cấp có phải đóng BHXH không?
Phụ cấp lương và khoản bổ sung được ghi trong hợp đồng, xác định bằng số tiền cụ thể và trả thường xuyên, ổn định thì phải tính đóng. Khoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, kết quả công việc thì không tính.
BHXH tự nguyện đóng thấp nhất bao nhiêu một tháng?
Thấp nhất là 330.000 đồng/tháng (22% × 1,5 triệu đồng) trong năm 2026. Tùy đối tượng, Nhà nước hỗ trợ từ 66.000 đến 165.000 đồng/tháng, tối đa 10 năm.
Chuyển từ BHXH tự nguyện sang bắt buộc thì tính thế nào?
Khi bạn ký hợp đồng lao động thuộc diện bắt buộc, tiền đóng sẽ tính theo tiền lương trong hợp đồng với tỷ lệ 10,5% và 21,5% như trên. Thời gian đã đóng tự nguyện được cộng dồn với thời gian đóng bắt buộc.
Tóm lại, để tính tiền đóng BHXH hàng tháng, bạn xác định đúng khoản lương tính đóng, kiểm tra sàn theo vùng và trần theo lương cơ sở, rồi nhân với 10,5% (người lao động) hoặc 22% (tự nguyện). Các mức trần, sàn thay đổi theo thời điểm nên bạn cần đối chiếu đúng mốc thời gian đóng.











