Từ ngày 01/7/2025, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không còn được nghỉ tối đa 180 ngày/năm. Bạn hưởng 75% tiền lương đóng BHXH trong thời gian nghỉ ốm tối đa theo quy định chung (30–70 ngày). Nếu vẫn phải điều trị, bạn được hưởng tiếp với mức 65%, 55% hoặc 50% tùy số năm đóng BHXH.
Tóm tắt nhanh
- Căn cứ chính: Điều 43 và Điều 45 Luật BHXH 2024, hướng dẫn tại Thông tư 12/2025/TT-BNV; danh mục bệnh theo Thông tư 25/2025/TT-BYT (282 bệnh).
- Giai đoạn 1: nghỉ tối đa 30–70 ngày làm việc/năm, mức hưởng 75% lương làm căn cứ đóng BHXH.
- Giai đoạn 2 (chỉ áp dụng với bệnh trong danh mục): mức hưởng 65% (đóng từ đủ 30 năm), 55% (15 đến dưới 30 năm), 50% (dưới 15 năm).
- Công thức: (Lương đóng BHXH tháng liền kề trước khi nghỉ ÷ 24) × tỷ lệ hưởng × số ngày nghỉ.
- Quy định 180 ngày chỉ còn là kiến thức của Luật BHXH 2014, không áp dụng cho trường hợp phát sinh từ 01/7/2025.
Chế độ ốm đau dài ngày là gì và ai được hưởng?
Đây là trợ cấp từ quỹ BHXH dành cho người lao động phải nghỉ việc để điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Về bản chất, đây là phần kéo dài của chế độ ốm đau thông thường: khi đã nghỉ hết số ngày tối đa mà bệnh vẫn cần điều trị, bạn được hưởng tiếp.
Bạn được hưởng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau (người làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang… theo Điều 41 Luật BHXH 2024).
- Phải nghỉ việc để điều trị và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Bệnh không phải do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (hai trường hợp này thuộc chế độ khác).
- Không thuộc trường hợp bị loại trừ như tự hủy hoại sức khỏe, say rượu, sử dụng ma túy, tiền chất ma túy theo quy định.
- Bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày thì mới được hưởng tiếp ở giai đoạn 2.
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Danh mục hiện hành nằm ở Phụ lục I Thông tư 25/2025/TT-BYT của Bộ Y tế (ký ngày 30/6/2025), gồm 282 bệnh xếp theo chuyên khoa, kèm mã ICD-10. Danh mục này thay cho Thông tư 46/2016/TT-BYT trước đây. Một số nhóm thường gặp: lao, HIV/AIDS, ung thư, bệnh tim mạch mạn tính, bệnh thần kinh mạn tính, suy thận mạn.
Lưu ý: Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cần ghi đúng tên bệnh hoặc mã bệnh theo danh mục. Nếu ghi chẩn đoán chung chung hoặc sai mã, cơ quan BHXH có thể không giải quyết theo diện bệnh dài ngày.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ: còn 180 ngày không?
Trước đây: tối đa 180 ngày
Theo Luật BHXH 2014, người mắc bệnh dài ngày được nghỉ hưởng tối đa 180 ngày/năm, tính cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Hết 180 ngày mà vẫn điều trị thì hưởng tiếp với mức thấp hơn.
Hiện nay: tính theo ngày làm việc, theo năm đóng BHXH
Từ 01/7/2025, Luật BHXH 2024 bỏ mốc 180 ngày. Thời gian nghỉ hưởng chế độ được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng tuần, và phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH cùng điều kiện làm việc:
| Điều kiện làm việc | Đóng BHXH dưới 15 năm | Từ đủ 15 đến dưới 30 năm | Từ đủ 30 năm trở lên |
|---|---|---|---|
| Điều kiện bình thường | 30 ngày/năm | 40 ngày/năm | 60 ngày/năm |
| Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn | 40 ngày/năm | 50 ngày/năm | 70 ngày/năm |
Hết số ngày này mà vẫn tiếp tục điều trị, nếu bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày thì bạn được hưởng tiếp chế độ ốm đau theo khoản 2 Điều 43. Nếu bệnh không thuộc danh mục, bạn không được hưởng tiếp theo cơ chế này.
Lưu ý: Nghỉ dưới nửa ngày tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày tính là một ngày. Mức hưởng của nửa ngày bằng một nửa mức hưởng của một ngày.
Nếu bạn đã đang nghỉ hưởng chế độ ốm đau dài ngày từ trước 01/7/2025, việc áp dụng luật cũ hay luật mới được hướng dẫn tại phần quy định chuyển tiếp của Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Hãy hỏi cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng bảo hiểm để biết trường hợp của mình.
Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày
Mức hưởng chia hai giai đoạn:
| Giai đoạn | Điều kiện | Tỷ lệ hưởng (trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH) |
|---|---|---|
| Giai đoạn 1: số ngày nghỉ tối đa theo bảng ở trên | Mọi mức đóng BHXH | 75% |
| Giai đoạn 2: nghỉ tiếp do bệnh trong danh mục | Đóng từ đủ 30 năm trở lên | 65% |
| Đóng từ đủ 15 đến dưới 30 năm | 55% | |
| Đóng dưới 15 năm | 50% |
Để so sánh: theo Luật 2014, 180 ngày đầu hưởng 75% và giai đoạn sau hưởng 65%, 55% hoặc 45%. Luật 2024 nâng mức thấp nhất lên 50%, nhưng rút ngắn giai đoạn hưởng 75%.
Tiền lương làm căn cứ tính là tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu bạn mới bắt đầu làm việc hoặc mới quay lại làm việc trong tháng đó mà đã nghỉ ốm, lấy tiền lương của chính tháng đó.
Cách tính tiền bảo hiểm ốm đau dài ngày (có ví dụ)
Công thức
Theo Thông tư 12/2025/TT-BNV, mỗi ngày nghỉ được tính bằng mức hưởng theo tháng chia cho 24 ngày:
Công thức: Mức hưởng = (Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ ÷ 24 ngày) × Tỷ lệ hưởng (75%, 65%, 55% hoặc 50%) × Số ngày nghỉ hưởng chế độ.
Nếu nghỉ trọn tháng, mức hưởng tháng bằng tiền lương làm căn cứ nhân với tỷ lệ hưởng. Nếu có ngày lẻ không trọn tháng, dùng công thức chia 24 ở trên.
Ví dụ 1: đóng BHXH dưới 15 năm
Chị Lan làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH 10 năm, lương đóng BHXH 12 triệu đồng/tháng. Chị bị ung thư (thuộc danh mục bệnh dài ngày) và nghỉ điều trị tổng cộng 50 ngày làm việc trong năm.
- Giai đoạn 1 (30 ngày đầu, tỷ lệ 75%): 12.000.000 ÷ 24 × 75% × 30 = 11.250.000 đồng.
- Giai đoạn 2 (20 ngày tiếp theo, tỷ lệ 50%): 12.000.000 ÷ 24 × 50% × 20 = 5.000.000 đồng.
- Tổng trợ cấp: 16.250.000 đồng.
Ví dụ 2: đóng BHXH trên 30 năm
Anh Hùng đóng BHXH 32 năm, lương đóng 15 triệu đồng/tháng, làm việc bình thường, mắc bệnh lao phải điều trị kéo dài. Anh nghỉ 60 ngày ở giai đoạn 1 và 24 ngày ở giai đoạn 2.
- Giai đoạn 1: 15.000.000 ÷ 24 × 75% × 60 = 28.125.000 đồng.
- Giai đoạn 2 (tỷ lệ 65%): 15.000.000 ÷ 24 × 65% × 24 = 9.750.000 đồng.
- Tổng trợ cấp: 37.875.000 đồng.
Hai ví dụ trên chỉ để minh họa cách tính. Số tiền thực nhận phụ thuộc vào lương đóng BHXH, số ngày nghỉ được cơ quan BHXH chấp nhận và thời gian đóng BHXH được ghi nhận. Bạn có thể xem thêm cách tra cứu quá trình đóng ở bài hướng dẫn dùng VssID để xem sổ BHXH.
Hồ sơ và thủ tục hưởng
Hồ sơ gồm những gì?
Hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau thực hiện theo Điều 47 Luật BHXH 2024, gồm:
- Điều trị nội trú: giấy ra viện (hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú). Chẩn đoán nên ghi rõ tên hoặc mã bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày.
- Điều trị ngoại trú: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), hoặc giấy ra viện có chỉ định cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.
- Trường hợp chuyển tuyến trong quá trình điều trị: bổ sung giấy chuyển tuyến/chuyển viện nếu đơn vị hoặc cơ quan BHXH yêu cầu.
Các bước thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, bạn nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.
- Bước 2: Đơn vị lập danh sách đề nghị hưởng chế độ và nộp cho cơ quan BHXH (trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính) trong thời hạn luật quy định.
- Bước 3: Cơ quan BHXH thẩm định, giải quyết và chi trả trợ cấp. Tiền thường được chuyển qua đơn vị hoặc tài khoản cá nhân tùy hình thức đăng ký.
Lưu ý: Thủ tục hành chính BHXH được Bộ Nội vụ và BHXH Việt Nam công bố, điều chỉnh định kỳ, nên thời hạn xử lý ở từng bước có thể thay đổi. Bạn nên kiểm tra với bộ phận nhân sự hoặc cơ quan BHXH trước khi nộp. Khi nghỉ để điều trị, bạn cũng cần thông báo cho đơn vị; tham khảo thêm mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản nếu đơn vị yêu cầu làm đơn.
Những lưu ý để không bị mất quyền lợi
- Giấy tờ y tế phải thật và đúng mã bệnh. Dùng giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc giả hoặc khai man để hưởng BHXH có thể bị xử lý hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. Bạn cũng không nên tìm cách có giấy tờ y tế không qua khám thực tế; xem thêm phân tích về việc mua giấy khám sức khỏe để hiểu rủi ro pháp lý.
- Còn hợp đồng lao động và còn tham gia BHXH. Đơn vị phải đóng đủ BHXH để bạn được giải quyết chế độ; nếu đơn vị nợ đóng, hãy yêu cầu đơn vị làm rõ.
- Giữ lại toàn bộ giấy tờ điều trị (giấy ra viện, giấy hẹn tái khám, giấy chứng nhận nghỉ việc) để chứng minh thời gian điều trị liên tục.
- Thẻ BHYT: người mắc bệnh dài ngày có thể cần gia hạn thẻ BHYT khi còn nghỉ ốm; hỏi đơn vị hoặc cơ quan BHXH về hồ sơ gia hạn.
- Không tự ý nghỉ. Hãy báo đơn vị ngay khi nhập viện và nộp bổ sung giấy tờ đúng hạn 45 ngày.
Cảnh báo: Một số bài viết cũ vẫn ghi “nghỉ tối đa 180 ngày” cho bệnh dài ngày. Đó là quy định của Luật BHXH 2014, không áp dụng cho trường hợp nghỉ phát sinh từ 01/7/2025 (trừ khi thuộc diện chuyển tiếp).
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025), đặc biệt Điều 41, 43, 45, 47.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (áp dụng cho một số trường hợp chuyển tiếp).
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc, gồm quy định chuyển tiếp.
- Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn một số điều của Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc.
- Thông tư 25/2025/TT-BYT của Bộ Y tế (Danh mục 282 bệnh cần chữa trị dài ngày; mẫu giấy tờ y tế).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Bệnh dài ngày hiện nay được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày?
Không còn mốc 180 ngày. Giai đoạn đầu bạn nghỉ tối đa 30–70 ngày làm việc/năm tùy điều kiện làm việc và số năm đóng BHXH, hưởng 75% lương. Sau đó, nếu bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày và còn phải điều trị, bạn được hưởng tiếp với mức 65%, 55% hoặc 50%.
Ốm đau dài ngày được hưởng bao nhiêu phần trăm lương?
Giai đoạn 1 là 75% tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ. Giai đoạn 2 là 65% nếu đóng từ đủ 30 năm, 55% nếu đóng từ đủ 15 đến dưới 30 năm và 50% nếu đóng dưới 15 năm.
Danh mục bệnh dài ngày hiện hành gồm bao nhiêu bệnh?
Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2025/TT-BYT gồm 282 bệnh theo chuyên khoa, kèm mã ICD-10, áp dụng từ 01/7/2025. Bạn cần đối chiếu tên bệnh và mã bệnh trong giấy ra viện với danh mục này.
Nghỉ ốm đau dài ngày có được tính cả ngày nghỉ lễ, Tết không?
Không. Từ 01/7/2025, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trước đây, 180 ngày mới tính cả các ngày này.
Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau là bao lâu?
Bạn nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Sau đó đơn vị lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH để giải quyết.
Làm sao biết mình đã đóng BHXH bao nhiêu năm để xác định tỷ lệ hưởng?
Bạn có thể xem quá trình đóng trên ứng dụng VssID hoặc đề nghị đơn vị cung cấp. Thời gian đóng BHXH bắt buộc là căn cứ để xác định số ngày nghỉ tối đa và tỷ lệ hưởng.
Tóm lại, chế độ ốm đau dài ngày từ 01/7/2025 không còn dựa vào mốc 180 ngày mà phụ thuộc vào số năm đóng BHXH, điều kiện làm việc và việc bệnh có thuộc danh mục của Bộ Y tế hay không. Hãy kiểm tra kỹ giấy tờ y tế, đối chiếu mã bệnh và tự tính trước theo công thức để chủ động làm việc với đơn vị và cơ quan BHXH.











