Cách tính lương giáo viên THPT 2026: công thức, bảng lương, phụ cấp

Biên soạn:

· Cập nhật:

Cách tính lương giáo viên THPT 2026: công thức, bảng lương, phụ cấp

Lương giáo viên THPT công lập được tính bằng hệ số lương theo hạng và bậc nhân với mức lương cơ sở. Từ 01/07/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Ngoài lương, giáo viên còn có phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác (nếu có). Giáo viên trường tư thì thỏa thuận theo hợp đồng lao động.

Tóm tắt nhanh

  • Công thức: Lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng (áp dụng từ 01/07/2026; trước đó là 2.340.000 đồng).
  • Giáo viên THPT công lập có 3 hạng: hạng III (hệ số 2,34–4,98), hạng II (4,00–6,38), hạng I (4,40–6,78).
  • Phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT ở điều kiện thông thường là 40%, tính từ 01/01/2026; trường chuyên, vùng khó khăn có thể cao hơn.
  • Phụ cấp thâm niên: đủ 5 năm được 5%, từ năm thứ 6 mỗi năm thêm 1%.
  • Giáo viên trường ngoài công lập hưởng lương theo hợp đồng lao động, không thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Công thức tính lương giáo viên THPT công lập

Giáo viên THPT trong trường công lập là viên chức, hưởng lương theo bảng lương viên chức của Nhà nước. Tiền lương cơ bản hằng tháng được tính như sau:

Công thức: Lương cơ bản = Hệ số lương hiện hưởng × Mức lương cơ sở

Hệ số lương phụ thuộc vào hạng chức danh nghề nghiệp (hạng I, II, III) và bậc lương của bạn. Khi có thêm phụ cấp, tổng thu nhập hằng tháng được tính gần đúng như sau:

  • Tổng thu nhập = Lương cơ bản + phụ cấp ưu đãi nghề + phụ cấp thâm niên + phụ cấp chức vụ (nếu có) + các khoản khác (nếu có).
  • Tiền thực nhận = Tổng thu nhập − các khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng − thuế thu nhập cá nhân (nếu phải nộp).

Trong dự thảo trước đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo từng đề xuất nhân thêm “hệ số lương đặc thù” (1,15 với giáo viên phổ thông). Tuy nhiên, các văn bản đã ban hành như Nghị định 161/2026/NĐ-CP và Nghị định 182/2026/NĐ-CP không áp dụng hệ số này. Bạn cần tính theo công thức ở trên.

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2026, từ 01/07/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Trước đó, từ 01/07/2024 đến hết 30/06/2026, mức này là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Điều này có nghĩa là:

  • Lương các tháng từ tháng 1 đến tháng 6/2026 tính theo 2.340.000 đồng.
  • Lương từ tháng 7/2026 trở đi tính theo 2.530.000 đồng, tức tăng khoảng 8,1%.

Hệ số lương và bảng lương giáo viên THPT

Giáo viên THPT có những hạng nào?

Theo Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, giáo viên THPT công lập có 3 hạng chức danh nghề nghiệp:

  • Hạng III (mã số V.07.05.15): áp dụng hệ số của viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98 (9 bậc). Đây thường là hạng của giáo viên mới vào nghề.
  • Hạng II (mã số V.07.05.14): áp dụng hệ số loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38 (8 bậc).
  • Hạng I (mã số V.07.05.13): áp dụng hệ số loại A2, nhóm A2.1, từ 4,40 đến 6,78 (8 bậc).

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/07/2026

Bảng dưới đây tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, chưa gồm phụ cấp. Đơn vị: đồng/tháng.

Bậc Hạng III (hệ số – lương) Hạng II (hệ số – lương) Hạng I (hệ số – lương)
Bậc 1 2,34 – 5.920.200 4,00 – 10.120.000 4,40 – 11.132.000
Bậc 2 2,67 – 6.755.100 4,34 – 10.980.200 4,74 – 11.992.200
Bậc 3 3,00 – 7.590.000 4,68 – 11.840.400 5,08 – 12.852.400
Bậc 4 3,33 – 8.424.900 5,02 – 12.700.600 5,42 – 13.712.600
Bậc 5 3,66 – 9.259.800 5,36 – 13.560.800 5,76 – 14.572.800
Bậc 6 3,99 – 10.094.700 5,70 – 14.421.000 6,10 – 15.433.000
Bậc 7 4,32 – 10.929.600 6,04 – 15.281.200 6,44 – 16.293.200
Bậc 8 4,65 – 11.764.500 6,38 – 16.141.400 6,78 – 17.153.400
Bậc 9 4,98 – 12.599.400 — —

Như vậy, lương cơ bản của giáo viên THPT công lập dao động từ khoảng 5,9 triệu đồng (hạng III, bậc 1) đến khoảng 17,2 triệu đồng (hạng I, bậc 8) mỗi tháng, chưa tính phụ cấp.

Lưu ý: Nếu bạn đã được xếp lương và có hệ số chênh lệch bảo lưu hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung, các khoản này cộng thêm theo quyết định xếp lương của đơn vị. Hãy đối chiếu với quyết định nâng lương gần nhất của bạn.

Các khoản phụ cấp của giáo viên THPT

Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Nghị định 182/2026/NĐ-CP ban hành ngày 22/05/2026 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập. Nghị định có hiệu lực từ 07/07/2026 nhưng các mức phụ cấp được thực hiện từ 01/01/2026, nên có thể phát sinh truy lĩnh phần chênh lệch.

  • Mức phụ cấp nằm trong khoảng 20%–80% tùy đối tượng, loại trường và địa bàn.
  • Giáo viên THCS, THPT ở điều kiện thông thường hưởng 40% (trước đây theo Nghị định 54/2011/NĐ-CP là 30%).
  • Giáo viên ở trường THPT chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường nội trú hoặc vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn có thể hưởng mức cao hơn, có trường hợp 80%.

Cách tính phụ cấp ưu đãi: lấy tổng hệ số lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), nhân với lương cơ sở, rồi nhân với tỷ lệ phụ cấp (%). Bạn nên xem chính xác mức áp dụng cho trường mình tại Điều 3 và Điều 5 của Nghị định.

Phụ cấp thâm niên nhà giáo

Theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP, nhà giáo có thời gian giảng dạy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5%. Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm đủ 12 tháng được cộng thêm 1%.

Mức tiền phụ cấp thâm niên = (hệ số lương + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + thâm niên vượt khung nếu có) × lương cơ sở × tỷ lệ % thâm niên. Theo quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo tiếp tục được hưởng phụ cấp này cho đến khi cải cách chính sách tiền lương được thực hiện đầy đủ.

Phụ cấp chức vụ và các khoản khác

Giáo viên kiêm nhiệm tổ trưởng chuyên môn, phó hiệu trưởng, hiệu trưởng được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số quy định. Giáo viên làm chủ nhiệm lớp, dạy vượt giờ hoặc công tác ở vùng khó khăn còn có thể hưởng các khoản như tiền dạy thêm giờ, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút theo chính sách của từng địa phương.

Ví dụ tính lương giáo viên THPT

Tình huống: Cô A là giáo viên THPT công lập hạng III, bậc 3 (hệ số 3,00), có 8 năm giảng dạy và đóng bảo hiểm xã hội liên tục, không giữ chức vụ. Trường ở điều kiện thông thường nên hưởng phụ cấp ưu đãi 40%. Tính lương từ tháng 7/2026.

  1. Bước 1 – Lương cơ bản: 3,00 × 2.530.000 = 7.590.000 đồng.
  2. Bước 2 – Phụ cấp ưu đãi nghề: 7.590.000 × 40% = 3.036.000 đồng.
  3. Bước 3 – Phụ cấp thâm niên: 8 năm tương ứng 5% + 3% = 8%. Mức tiền: 7.590.000 × 8% = 607.200 đồng.
  4. Bước 4 – Tổng thu nhập: 7.590.000 + 3.036.000 + 607.200 = 11.233.200 đồng/tháng (trước khi trừ bảo hiểm).

Hằng tháng, người lao động đóng 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương làm căn cứ đóng theo quy định. Căn cứ đóng gồm những khoản nào do cơ quan bảo hiểm xã hội và bộ phận kế toán của trường xác định. Với mức thu nhập trên, cô A chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân vì thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh bản thân 15,5 triệu đồng/tháng từ kỳ tính thuế 2026. Bạn có thể xem thêm mức giảm trừ gia cảnh mới nhất để tự kiểm tra.

Lưu ý: Ví dụ chỉ mang tính minh họa. Số tiền thực nhận phụ thuộc vào hạng, bậc, địa bàn, thời gian đóng bảo hiểm và quy định của từng đơn vị.

Lương giáo viên trường tư thục, ngoài công lập

Giáo viên trường ngoài công lập không áp dụng bảng lương viên chức. Theo Luật Nhà giáo 2025, tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo pháp luật về lao động. Cụ thể:

  • Lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thường gồm lương chính, phụ cấp, thưởng và các khoản hỗ trợ.
  • Mức lương thấp nhất không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026).
  • Bạn vẫn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Khi nghỉ việc và muốn rút bảo hiểm một lần, bạn có thể xem cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.

Nếu bạn mới ký hợp đồng, nên kiểm tra độ tuổi và điều kiện lao động theo quy định về độ tuổi lao động tối thiểu và đọc kỹ điều khoản lương, thưởng, phụ cấp trước khi ký.

Luật Nhà giáo 2025 có thay đổi cách tính lương không?

Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026. Điều 23 của Luật quy định nguyên tắc lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và nhà giáo được hưởng các phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp theo vùng.

Đến thời điểm cập nhật (tháng 10/2026), việc tính lương vẫn dựa trên bảng lương hiện hành nhân với lương cơ sở mới, kèm các phụ cấp theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP. Khi Chính phủ ban hành bảng lương mới theo lộ trình cải cách tiền lương, công thức và hệ số có thể thay đổi. Bạn nên theo dõi văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

Một số tình huống thường gặp khác:

  • Giáo viên tập sự: hưởng lương bậc 1 của chức danh được bổ nhiệm; nghị định phụ cấp ưu đãi nghề cũng áp dụng với người tập sự, thử việc hoặc hợp đồng được trả lương theo bảng lương viên chức.
  • Cần nộp hồ sơ lý lịch, giấy tờ nhân thân khi xin việc: xem hướng dẫn về chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu.
  • Mã số thuế khi nhận lương: từ 01/07/2025 số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế; xem thêm về mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Lương giáo viên THPT mới ra trường là bao nhiêu?

Giáo viên THPT công lập mới vào nghề thường xếp hạng III, bậc 1, hệ số 2,34. Từ 01/07/2026, lương cơ bản là 2,34 × 2.530.000 = 5.920.200 đồng/tháng, chưa tính phụ cấp ưu đãi nghề (40% nếu thuộc điều kiện thông thường).

Lương cơ sở 2.530.000 đồng áp dụng từ khi nào?

Từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước ngày này, lương tính theo mức 2.340.000 đồng/tháng.

Bao lâu thì giáo viên THPT được nâng bậc lương?

Thông thường, viên chức được nâng bậc lương thường xuyên khi đủ thời gian giữ bậc (phổ biến là 36 tháng) và hoàn thành nhiệm vụ, không bị kỷ luật. Thời hạn cụ thể căn cứ vào quy định xếp lương và quyết định của đơn vị bạn.

Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên có tính cùng nhau không?

Có. Đây là hai khoản độc lập: phụ cấp ưu đãi tính theo tỷ lệ % của mức lương theo hệ số, phụ cấp thâm niên tính theo số năm giảng dạy. Nhà giáo đủ điều kiện thì được hưởng cả hai.

Giáo viên trường tư thục có được tính lương theo hệ số không?

Không bắt buộc. Lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Nhiều trường tư tham khảo bảng lương công lập, nhưng đó là lựa chọn của trường.

Tôi có phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương giáo viên không?

Chỉ khi thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ (bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng từ kỳ tính thuế 2026) và bảo hiểm bắt buộc vẫn còn dương. Nhiều giáo viên chưa đến ngưỡng này.

Tóm lại, lương giáo viên THPT công lập bằng hệ số theo hạng và bậc nhân với lương cơ sở 2.530.000 đồng, cộng phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên và các khoản khác nếu đủ điều kiện. Bạn hãy xác định đúng hạng, bậc trong quyết định xếp lương, rồi áp dụng công thức và ví dụ trên để tự kiểm tra bảng lương hằng tháng của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →