Lương thử việc bao nhiêu? Mức tối thiểu 85% theo luật 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Lương thử việc bao nhiêu? Mức tối thiểu 85% theo luật 2026

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Ví dụ, lương chính thức là 10 triệu đồng/tháng thì lương thử việc không được thấp hơn 8,5 triệu đồng/tháng. Doanh nghiệp có thể trả cao hơn, kể cả bằng 100% lương chính thức.

Tóm tắt nhanh

  • Lương thử việc tối thiểu = 85% × lương chính thức của vị trí đang thử việc.
  • Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng: từ 01/01/2026 là 5.310.000 / 4.730.000 / 4.140.000 / 3.700.000 đồng/tháng (vùng I – IV).
  • Thời gian thử việc tối đa 180 / 60 / 30 ngày hoặc 6 ngày làm việc tùy loại công việc; chỉ thử việc một lần cho một công việc.
  • Trả thấp hơn 85%: tổ chức bị phạt 4–10 triệu đồng và buộc trả đủ phần chênh lệch.
  • Từ 01/07/2026, hợp đồng thử việc riêng dưới 3 tháng chỉ bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi mỗi lần trả từ 5 triệu đồng trở lên.

Lương thử việc tối thiểu là bao nhiêu?

Mức sàn do luật quy định là 85% lương của công việc đó. Hai điểm bạn cần hiểu đúng:

Tóm tắt nhanh: Lương thử việc bao nhiêu? Mức tối thiểu 85% theo luật 2026
Tóm tắt nhanh – Lương thử việc bao nhiêu? Mức tối thiểu 85% theo luật 2026
  • Gốc để nhân 85% là mức lương chính thức đã thỏa thuận cho đúng vị trí thử việc, không phải lương tối thiểu vùng và không phải tổng thu nhập gồm thưởng.
  • Đây là mức tối thiểu. Hai bên được thỏa thuận 90%, 100% hoặc cao hơn. Mọi thỏa thuận thấp hơn 85% đều trái luật, kể cả khi người lao động đồng ý.

Trước đây, một số người còn nhớ mức “70% lương” theo Bộ luật Lao động 2012. Quy định đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2021, khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực. Hiện nay áp dụng mức 85%.

Lương tối thiểu vùng 2026 và lương thử việc

Lương chính thức của công việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu vùng hiện hành theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026:

Vùng Lương tối thiểu tháng (đồng) Lương tối thiểu giờ (đồng)
Vùng I 5.310.000 25.500
Vùng II 4.730.000 22.700
Vùng III 4.140.000 20.000
Vùng IV 3.700.000 17.800

Vùng được xác định theo nơi người sử dụng lao động hoạt động, theo danh mục địa bàn ở phụ lục của nghị định. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (còn 34 tỉnh, thành; chính quyền hai cấp từ 01/07/2025), bạn nên đối chiếu địa bàn xã, phường cụ thể với phụ lục hiện hành.

Lưu ý: Luật chỉ ghi “ít nhất 85% mức lương của công việc đó” và “lương công việc không thấp hơn lương tối thiểu”. Với vị trí lương chính thức sát mức tối thiểu vùng (dưới khoảng 6,25 triệu đồng ở vùng I), 85% có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng. Nhiều hướng dẫn khuyến nghị doanh nghiệp vẫn nên bảo đảm khoản thực nhận khi thử việc không dưới mức tối thiểu vùng để tránh tranh chấp. Nếu có vướng mắc, hãy hỏi cơ quan quản lý lao động tại địa phương.

Cách tính lương thử việc (có ví dụ)

Công thức cơ bản

Lương thử việc tối thiểu = Lương chính thức × 85%.

Ví dụ 1: Bạn được nhận vào vị trí kế toán, lương chính thức 12.000.000 đồng/tháng. Lương thử việc tối thiểu là 12.000.000 × 85% = 10.200.000 đồng/tháng. Nếu công ty ghi 9.000.000 đồng thì đã dưới ngưỡng cho phép.

Trường hợp trong cùng một tháng vừa thử việc vừa chính thức

Khi thử việc kết thúc giữa tháng, bạn tính theo số ngày công của từng giai đoạn:

Cách tính lương thử việc (có ví dụ) (3 bước) – Lương thử việc bao nhiêu? Mức tối thiểu 85% theo luật 2026
Sơ đồ: Cách tính lương thử việc (có ví dụ)
  1. Bước 1: Lương thử việc = (Lương chính thức × 85% ÷ số ngày công chuẩn của tháng) × số ngày thử việc.
  2. Bước 2: Lương chính thức trong tháng = (Lương chính thức ÷ số ngày công chuẩn) × số ngày làm chính thức.
  3. Bước 3: Cộng hai khoản để ra tổng lương tháng đó.

Ví dụ 2: Lương chính thức 12.000.000 đồng, tháng có 22 ngày công, bạn thử việc 10 ngày và làm chính thức 12 ngày. Lương thử việc = 12.000.000 × 85% ÷ 22 × 10 ≈ 4.636.000 đồng. Lương chính thức = 12.000.000 ÷ 22 × 12 ≈ 6.545.000 đồng. Tổng khoảng 11.181.000 đồng. Cách chia ngày công có thể khác theo quy chế trả lương của công ty (ví dụ chia cho 26 ngày), nhưng không được làm lương thử việc thấp hơn 85%.

Lương gồm nhiều khoản thì tính thế nào?

Tiền lương theo Bộ luật Lao động gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Bạn nên đối chiếu từng khoản trong hợp đồng thử việc với phần tương ứng của hợp đồng chính thức. Tiền thưởng, phúc lợi không gắn với công việc thường không dùng làm gốc tính 85%.

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận theo tính chất, mức độ phức tạp của công việc, nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và không vượt quá:

Loại công việc Thời gian tối đa
Người quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp) 180 ngày
Công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên 60 ngày
Công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ 30 ngày
Công việc khác 6 ngày làm việc

Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì không được yêu cầu thử việc. Bạn cũng nên kiểm tra độ tuổi trước khi nhận việc, xem thêm bài độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Cảnh báo: Việc đổi tên chức danh để “thử việc lần hai” cho cùng một công việc, hoặc kéo dài thử việc quá mức trần để tiếp tục trả 85%, đều là hành vi vi phạm và có thể bị xử phạt.

Lương thử việc có phải đóng thuế và bảo hiểm không?

Thuế thu nhập cá nhân

Cách tính phụ thuộc loại hợp đồng bạn ký:

  • Thử việc nằm trong hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: thu nhập tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, có giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân từ kỳ tính thuế 2026). Thu nhập dưới ngưỡng thì chưa phải nộp thuế. Xem thêm mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.
  • Hợp đồng thử việc riêng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026), doanh nghiệp khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả nếu mỗi lần trả từ 5 triệu đồng trở lên (trước đây là 2 triệu đồng). Dưới 5 triệu đồng/lần thì chỉ khấu trừ khi bạn yêu cầu.

Ví dụ 3: Bạn ký hợp đồng thử việc riêng 2 tháng, lương 8.000.000 đồng/tháng. Mỗi lần nhận lương, doanh nghiệp khấu trừ 10% = 800.000 đồng, bạn nhận 7.200.000 đồng. Nếu bạn chỉ có nguồn thu nhập này và ước tính cả năm chưa đến mức phải nộp thuế, bạn có thể lập bản cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ. Cuối năm, phần thuế đã khấu trừ thừa có thể được quyết toán và hoàn lại.

Để khấu trừ và quyết toán đúng, bạn cần có mã số thuế. Từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế, bạn có thể xem hướng dẫn tại mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.

Bảo hiểm xã hội

Nếu bạn ký hợp đồng thử việc riêng, thời gian thử việc thường chưa thuộc diện bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội. Nếu nội dung thử việc nằm ngay trong hợp đồng lao động, nghĩa vụ đóng được tính từ khi hợp đồng có hiệu lực theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và văn bản hướng dẫn. Bạn nên xem kỹ loại hợp đồng và thời hạn trước khi ký. Khi cần rút hoặc tính quyền lợi bảo hiểm sau này, tham khảo cách tính bảo hiểm xã hội một lần trên VssID.

Trả lương thử việc thấp hơn 85% bị xử lý thế nào?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng), các hành vi sau liên quan đến thử việc bị phạt:

Hành vi của người sử dụng lao động Phạt cá nhân Phạt tổ chức (gấp đôi)
Yêu cầu thử việc với hợp đồng dưới 01 tháng; không thông báo kết quả thử việc 500.000 – 1.000.000 đồng 1.000.000 – 2.000.000 đồng
Yêu cầu thử việc quá 01 lần với một công việc; thử việc quá thời gian quy định; trả lương thử việc thấp hơn 85%; không giao kết hợp đồng lao động khi người lao động đạt yêu cầu 2.000.000 – 5.000.000 đồng 4.000.000 – 10.000.000 đồng

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp bị buộc trả đủ phần lương còn thiếu cho người lao động. Nếu bạn bị trả thiếu, hãy giữ hợp đồng thử việc, bảng lương, tin nhắn thỏa thuận mức lương; đề nghị công ty điều chỉnh bằng văn bản; nếu không được giải quyết, bạn có thể gửi đơn đến thanh tra lao động hoặc cơ quan quản lý lao động ở địa phương, hoặc yêu cầu hòa giải, khởi kiện theo thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.

Lưu ý: Bộ luật Lao động 2019 vẫn là văn bản hiện hành về thử việc tính đến tháng 10/2026. Dự thảo luật sửa đổi Bộ luật Lao động vẫn đang trong quá trình xây dựng, chưa thay đổi quy định ở trên. Bạn nên theo dõi khi có văn bản mới được thông qua.

Quyền lợi khác của người thử việc

  • Thử việc ghi ở đâu: hai bên có thể ghi thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng. Hợp đồng thử việc cần có các nội dung chủ yếu như công việc, địa điểm, lương, thời hạn, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động.
  • Nghỉ ngang khi đang thử việc: mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường, nhưng bạn vẫn được trả lương cho số ngày đã làm.
  • Kết thúc thử việc: người sử dụng lao động phải thông báo kết quả. Nếu đạt yêu cầu, hai bên giao kết hợp đồng lao động chính thức hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng đã giao kết.
  • Nghỉ phép khi thử việc: bạn có thể xin nghỉ theo thỏa thuận với công ty, tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép đơn giản.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Lương thử việc bằng bao nhiêu phần trăm lương chính thức?

Tối thiểu 85% mức lương của công việc đó theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019. Hai bên có thể thỏa thuận cao hơn, kể cả 100%. Thỏa thuận thấp hơn 85% là trái luật.

Lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Luật yêu cầu lương chính thức của công việc không thấp hơn lương tối thiểu vùng, còn lương thử việc phải đạt ít nhất 85% lương đó. Để an toàn, doanh nghiệp nên bảo đảm lương thử việc không dưới mức tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026.

Thử việc 1 ngày, nghỉ ngang có được trả lương không?

Có. Bạn được trả lương cho số ngày đã làm theo mức thỏa thuận trong hợp đồng thử việc, ít nhất bằng 85% lương công việc, dù bạn nghỉ hay công ty chấm dứt thử việc.

Thử việc có bị trừ 10% thuế thu nhập cá nhân không?

Nếu ký hợp đồng thử việc riêng dưới 3 tháng, từ 01/07/2026 doanh nghiệp khấu trừ 10% khi mỗi lần trả từ 5 triệu đồng trở lên. Bạn có thể làm cam kết để tạm không bị khấu trừ nếu đủ điều kiện. Nếu thử việc nằm trong hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tính theo biểu lũy tiến có giảm trừ gia cảnh.

Công ty trả lương thử việc dưới 85% bị phạt bao nhiêu?

Công ty (tổ chức) bị phạt từ 4 đến 10 triệu đồng, cá nhân sử dụng lao động bị phạt từ 2 đến 5 triệu đồng, đồng thời phải trả đủ phần lương còn thiếu cho người lao động.

Thử việc tối đa bao lâu và thử việc mấy lần?

Tối đa 180 ngày với quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc từ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trình độ trung cấp, nhân viên nghiệp vụ và 6 ngày làm việc với công việc khác. Mỗi công việc chỉ được thử việc một lần.

Tóm lại, lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 85% lương chính thức của công việc, và lương chính thức phải đạt mức tối thiểu vùng hiện hành. Bạn nên đọc kỹ loại hợp đồng, thời hạn thử việc, cách khấu trừ thuế và bảo hiểm trước khi ký để bảo vệ quyền lợi của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →