Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: thuế suất, cách tính, hạn nộp

Biên soạn:

· Cập nhật:

Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: thuế suất, cách tính, hạn nộp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh. Từ 01/10/2025, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 áp dụng thuế suất phổ thông 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng nộp 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng nộp 17%. Số thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản chính: Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn.
  • Thuế suất: 20% (phổ thông); 15% (doanh thu năm ≤ 3 tỷ); 17% (trên 3 tỷ đến 50 tỷ); dầu khí 25–50%; ngoài ra có thuế suất ưu đãi theo dự án, ngành nghề.
  • Doanh thu để xác định mức 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước đó.
  • Tạm nộp theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; quyết toán năm chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không nộp thuế TNDN mà thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định riêng về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì và ai phải nộp?

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, tính trên phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý. Doanh nghiệp càng có lãi nhiều thì số thuế phải nộp càng lớn. Nếu hoạt động thua lỗ, doanh nghiệp không phát sinh thuế TNDN trong kỳ đó.

Đối tượng nộp thuế TNDN

Theo Luật Thuế TNDN 2025, người nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Nhóm này gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân…).
  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, kể cả khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ qua thương mại điện tử và nền tảng số.
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, như hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu.

Lưu ý: Thu nhập của cá nhân (tiền lương, tiền công, kinh doanh cá thể) chịu thuế thu nhập cá nhân, không phải thuế TNDN. Nếu cần đăng ký mã số thuế cho cá nhân, bạn xem hướng dẫn tại bài cách đăng ký mã số thuế cá nhân.

Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trước đây, phần lớn doanh nghiệp nộp thuế suất 20%. Luật Thuế TNDN 2025 lần đầu quy định thuế suất thấp hơn cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Đối tượng Thuế suất
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng 15%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17%
Các trường hợp còn lại (doanh thu trên 50 tỷ đồng, không thuộc diện ưu đãi) 20% (thuế suất phổ thông)
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí 25% – 50% tùy điều kiện từng mỏ
Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm và một số trường hợp đặc thù Theo quy định của Luật và Nghị định hướng dẫn
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 20%

Doanh thu nào được dùng để xác định mức 15% hoặc 17%?

Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN liền kề trước đó. Ví dụ, doanh nghiệp có doanh thu năm 2025 là 2,8 tỷ đồng thì năm 2026 áp dụng thuế suất 15%, dù doanh thu năm 2026 có thể cao hơn. Chính phủ hướng dẫn cách xác định tổng doanh thu cụ thể tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Cảnh báo: Mức 15% và 17% không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết mà các doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đó không đáp ứng điều kiện. Bạn cần đối chiếu kỹ quan hệ sở hữu, liên kết trước khi chọn thuế suất.

Thuế suất ưu đãi

Ngoài các mức trên, Điều 13 Luật Thuế TNDN 2025 quy định thuế suất ưu đãi cho một số dự án đầu tư mới, ngành nghề, địa bàn. Ví dụ, một số dự án được áp dụng 17% trong 10 năm, như dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, dự án sản xuất, lắp ráp ô tô. Dự án thuộc diện này còn có thể được miễn thuế và giảm thuế trong thời gian nhất định theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Cách tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó, thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế − thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Thu nhập chịu thuế = doanh thu − chi phí được trừ + thu nhập khác.

Ví dụ minh họa

Công ty A có doanh thu năm 2025 là 2,5 tỷ đồng. Năm 2026, công ty ghi nhận như sau:

  • Doanh thu bán hàng và dịch vụ: 4 tỷ đồng.
  • Chi phí được trừ hợp lệ: 3,4 tỷ đồng.
  • Thu nhập khác: 100 triệu đồng; không có thu nhập miễn thuế, không có lỗ chuyển sang.

Thu nhập tính thuế = 4 tỷ − 3,4 tỷ + 0,1 tỷ = 700 triệu đồng. Vì doanh thu năm 2025 không quá 3 tỷ nên thuế suất năm 2026 là 15%. Thuế TNDN phải nộp = 700 triệu × 15% = 105 triệu đồng.

Chuyển lỗ

Doanh nghiệp bị lỗ được chuyển khoản lỗ sang các năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế, trong thời hạn tối đa theo quy định của Luật Thuế TNDN. Bạn cần theo dõi chặt từng khoản lỗ, vì quá thời hạn thì không còn được chuyển.

Chi phí được trừ và thu nhập được miễn thuế

Điều kiện để khoản chi được trừ

Về nguyên tắc, khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đồng thời đáp ứng ba điều kiện: chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Một số khoản chi bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm, theo hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Hóa đơn điện tử hiện thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026). Với hoạt động bán lẻ, bạn có thể tham khảo mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để hiểu các nội dung bắt buộc.

Khoản chi không được trừ

Nghị định 320/2025/NĐ-CP liệt kê các khoản chi không được trừ, ví dụ khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; khoản chi không phục vụ hoạt động kinh doanh; khoản phạt vi phạm hành chính; khoản chi vượt mức khống chế theo luật. Khi lập hồ sơ quyết toán, kế toán cần loại các khoản này khỏi chi phí được trừ rồi mới xác định thu nhập chịu thuế.

Thu nhập được miễn thuế

Luật Thuế TNDN quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế, như thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã, thu nhập từ hoạt động khoa học và công nghệ theo điều kiện luật định. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập miễn thuế để bảo đảm được hưởng đúng.

Thời hạn tạm nộp và quyết toán thuế TNDN

Từ 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thay thế Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn tạm nộp.

Tạm nộp thuế TNDN theo quý

  • Doanh nghiệp tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý. Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý.
  • Thời hạn tạm nộp: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo. Trước 01/07/2026, hạn này tính theo ngày 30 của tháng đầu quý sau.
  • Tổng số thuế đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu thấp hơn, phần thiếu bị tính tiền chậm nộp kể từ ngày sau hạn tạm nộp quý IV.
Kỳ tạm nộp (năm tài chính = năm dương lịch) Hạn nộp
Quý I 30/04
Quý II 31/07
Quý III 31/10
Quý IV 31/01 năm sau

Lưu ý: Nếu ngày hạn cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn được tính sang ngày làm việc kế tiếp. Trong năm 2026 còn có chính sách gia hạn nộp thuế cho một số ngành, lĩnh vực theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Bạn nên kiểm tra doanh nghiệp có thuộc danh mục được gia hạn hay không.

Quyết toán thuế TNDN năm

Hồ sơ quyết toán nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch phải nộp quyết toán năm 2026 chậm nhất ngày 31/03/2027. Trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc tổ chức lại, thời hạn nộp tính theo quy định riêng, thường ngắn hơn so với thời hạn thông thường.

Số thuế đã tạm nộp trong năm được bù trừ với số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán. Số thuế còn thiếu phải nộp chậm nhất vào hạn nộp hồ sơ quyết toán.

Thủ tục kê khai, nộp thuế TNDN

  1. Bước 1: Rà soát doanh thu, chi phí, thu nhập khác và thu nhập miễn thuế trong kỳ; đối chiếu hóa đơn, chứng từ thanh toán.
  2. Bước 2: Xác định thuế suất theo doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước và điều kiện ưu đãi (nếu có).
  3. Bước 3: Tự xác định số thuế tạm nộp từng quý và nộp vào ngân sách nhà nước đúng hạn, không cần nộp tờ khai quý.
  4. Bước 4: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) cùng các phụ lục kèm theo và báo cáo tài chính; nộp qua cổng thuế điện tử.
  5. Bước 5: Nộp phần thuế còn thiếu (nếu có), lưu giữ hồ sơ, chứng từ để cơ quan thuế kiểm tra.

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải nộp thêm các phụ lục về giao dịch liên kết kèm hồ sơ quyết toán. Mẫu biểu cụ thể do Bộ Tài chính hướng dẫn trong thông tư về quản lý thuế hiện hành.

Những lưu ý để tránh bị phạt

  • Nộp hồ sơ đúng hạn. Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt hành chính theo thời gian chậm; mức tăng dần theo số ngày chậm. Không nộp phụ lục giao dịch liên kết cũng bị xử phạt.
  • Tạm nộp đủ tối thiểu 80%. Dự toán thuế quý sát thực tế để tránh bị tính tiền chậm nộp.
  • Giữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Hóa đơn từ 5 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt có thể bị loại khỏi chi phí được trừ.
  • Không dùng hóa đơn không hợp pháp. Việc này vừa bị loại chi phí, vừa có thể bị xử phạt, thậm chí xử lý hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm.
  • Cập nhật văn bản. Chính sách thuế thay đổi thường xuyên; hãy đối chiếu văn bản còn hiệu lực trước khi áp dụng.

Với người làm thuê, thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ riêng, không liên quan thuế TNDN. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn tra cứu giảm trừ gia cảnh và quy định về mã số thuế cá nhân. Khi mua bán tài sản như xe máy, nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ cũng khác thuế TNDN, bạn có thể tham khảo cách tính lệ phí trước bạ xe máy.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu phần trăm?

Thuế suất phổ thông là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng nộp 15%; trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng nộp 17%. Doanh thu dùng để xét mức thuế là doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước đó.

Hộ kinh doanh có phải nộp thuế TNDN không?

Không. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không phải là người nộp thuế TNDN. Họ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định riêng đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Chỉ khi chuyển thành doanh nghiệp (ví dụ thành lập công ty) thì mới phát sinh thuế TNDN.

Doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu thì có phải nộp thuế TNDN không?

Nếu không phát sinh thu nhập chịu thuế thì không có thuế TNDN phải nộp, nhưng doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán đúng hạn. Cách xác định thuế suất 15% hoặc 17% trong kỳ đầu tiên được hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Hạn quyết toán thuế TNDN là khi nào?

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Doanh nghiệp dùng năm dương lịch phải nộp quyết toán chậm nhất vào ngày 31/03 năm sau.

Tạm nộp thuế TNDN thiếu thì bị xử lý thế nào?

Tổng số tạm nộp 4 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế quyết toán năm. Nếu thấp hơn, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp trên phần thiếu, kể từ ngày sau hạn tạm nộp quý IV đến ngày nộp đủ.

Mua hàng từ 5 triệu đồng trả tiền mặt có được tính chi phí không?

Theo hướng dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ khi tính thuế TNDN.

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2025 có hai thay đổi lớn: thuế suất 15% và 17% cho doanh nghiệp nhỏ, và cách tạm nộp, quyết toán theo Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/07/2026. Bạn nên xác định đúng thuế suất theo doanh thu năm liền trước, giữ đủ chứng từ hợp lệ và theo dõi hạn nộp để tránh phát sinh tiền chậm nộp và xử phạt.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →